Tổng hợp các hợp đồng bắt buộc phải công chứng - Luật DFC

Luật sư DFC

13:01 - 08/08/2021

Pháp luật có những quy định rõ ràng về từng loại hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, nội dung hợp đồng hay việc có hay không việc bắt buộc phải công chứng hợp đồng. Dưới đây, Luật sư Công ty Luật DFC xin đưa ra danh sách các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng để đảm bảo quy định của pháp luật cũng như căn cứ pháp luật thể hiện việc bắt buộc công chứng loại hợp đồng đó.

Xem thêm: Bản sao giấy khai sinh hợp lệ là gì?

Các loại hợp đồng cần công chứng
Các loại hợp đồng cần công chứng - Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.6512

I. Các loại hợp đồng cần công chứng bao gồm:

1. Hợp đồng mua bán nhà ở

Trừ trường hợp: mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư.

Căn cứ: Điều 450 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 122 Luật nhà ở 2014 và Điều 430 Bộ luật dân sự 2015.

Xem thêm: Hợp đồng thuê nhà có cần công chứng không?

Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng

2. Hợp đồng mua bán bất động sản đấu giá

Căn cứ: Khoản 5 Điều 459 Bộ luật dân sự 2015.

3. Hợp đồng tặng cho nhà ở, bất động sản

Là sự thỏa thuận, theo đó, bên tặng cho giao tài sản là bất động sản và chuyển quyền sở hữu tài sản là bất động sản đó cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Trừ trường hợp: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

Căn cứ: Điều 122 Luật nhà ở 2014 và Khoản 1 Điều 459 Bộ luật dân sự 2015, Khoản 1 Điều 467 Bộ luật dân sự 2015.

4. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

>> Mẫu giấy tặng cho quyền sử dụng đất viết tay

5. Hợp đồng đổi nhà ở

Căn cứ: Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014

>> Pháp luật quy định những trường hợp không được sang tên Sổ đỏ?

6. Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở

Trừ trường hợp: Góp vốn bằng nhà ở bởi một bên là tổ chức.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014

Xem thêm: Download mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh mới nhất 2021

7. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

8. Hợp đồng thế chấp nhà ở

Căn cứ: Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014

9. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

Xem thêm: Thủ tục chuyển nhượng đất thổ cư như thế nào?

10. Hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà ở thương mại

Căn cứ: Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014

11. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất

Căn cứ: Khoản 2 Điều 689 Bộ luật dân sự 2015.

>> Hướng dẫn viết Mẫu đơn đăng k