BHXHVN - Chế độ mai táng phí đối với Đảng viên năm 2020

Luật Sư: Lê Minh Công

09:56 - 25/08/2020

Hiện nay pháp luật quy định như thế nào về chế độ mai táng phí đối với Đảng viên? Khi Đảng viên chết thì sẽ được hưởng những chế độ nào? Mức hưởng ra sao?

Xem thêm: BHXHVN - Chế độ mai táng phí cho người có công năm 2020

Chế độ mai táng phí đối với đảng viên

Bài viết dưới đây của Công ty tư vấn luật DFC sẽ giúp bạn đọc giải đáp tất cả những vướng mắc liên quan đến vấn đề chế độ mai táng phí đối với Đảng viên, hi vọng bài viết sẽ là một nguồn thông tin giúp ích cho bạn đọc.

Chế độ mai táng phí đối với Đảng viên

Khi Đảng viên chết sẽ được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật, cụ thể là theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014, bao gồm các chế độ mai táng phí đối với Đảng viên như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 67 quy định về các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:

1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:
a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
b) Đang hưởng lương hưu.
c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.
2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai.
b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ.
d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.
3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
4. Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:
a) Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.
b) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.

Theo đó căn cư theo quy định tại Điều 68, thì mức trợ cấp tuất hàng tháng như sau: 

- Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

- Trường hợp có người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 04 người; Trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân được hưởng gấp 2 lần mức trợ cấp quy định tại Khoản 1 Điều 68.

 

- Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được tính từ tháng liền kề sau tháng người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp người mẹ mang thai mà người cha chết thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của con là tháng con sinh ra.

Bên cạnh đó nếu được trợ cấp tuất hàng tháng thì Đảng viên khi chết sẽ được hưởng trợ cấp mai táng, căn cứ theo quy định tại Điều 66 cụ thể là:

*Khi những người sau đây chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng phí một lần:

- Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên.

- Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Người đang hưởng lương hưu; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và nghỉ việc.

*Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 66 khi chết.

*Người quy định tại khoản 1 Điều 66 bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Như vậy, khi Đảng viên chết căn cứ vào các quy định của pháp luật, sẽ được hưởng các chế độ theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội hiện hành, cụ thể là khoản trợ cấp tuất hằng tháng và trợ mai táng phí. Để nắm rõ hơn về vấn đề này mời bạn đọc liên hệ qua hotline Luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội 1900.6512 để được tư vấn tốt nhất. 

Xin chân thành cảm ơn!
LS. Lê Minh Công

Xem thêm: BHXHVN - Chế độ mai táng phí cho người cao tuổi 2020

Tư vấn chế độ mai táng phí đối với đảng viên

Luật Sư: Lê Minh Công

Luật Sư: Lê Minh Công

Với bề dày kinh nghiệm hơn 15 năm trong ngành tư vấn pháp luật, Luật sư tranh tụng tại Tòa án, Ông Lê Minh Công đã dẫn dắt DFC trở thành một thương hiệu uy tín và chất lượng cho người dân và là một trong những công ty đi đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn luật qua tổng đài.