Nghỉ không lương là gì? Có thể nghỉ tối đa bao nhiêu ngày?

Luật Sư: Lê Minh Công

11:04 - 22/10/2020

Nghỉ không lương là như thế nào? Là câu hỏi khách hàng rất hay đặt câu hỏi đến Luật sư DFC chúng tôi. Thực tế, vấn đề không quá nhiều điểm đáng chú ý. Điểm đáng lưu tâm nhất vẫn là điều kiện để nghỉ không hưởng lương, nếu người lao động không nắm rõ rất dễ dẫn đến hành vi vi phạm quy định về hợp đồng lao động.

Xem thêm: Có được xin nghỉ trong thời gian thử việc không?

Nghỉ không lương là gì? Có thể nghỉ tối đa bao nhiêu ngày?
Nghỉ không lương là gì? Có thể nghỉ tối đa bao nhiêu ngày?

Căn cứ vào bài viết dưới đây, Luật sư DFC chúng tôi sẽ làm rõ hết những vấn đề về quy định nghỉ không lương cho bạn đọc để bạn đọc không vướng phải những tranh chấp như những khách hàng khác của chúng tôi đã gặp phải.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật lao động 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Nội dung tư vấn

1. Nghỉ không lương là gì?

*Nghỉ không hưởng lương là quyền của người lao động khi phát sinh những sự kiện sau :

Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại mất; anh, chị, em ruột cưới; bố, mẹ cưới; anh, chị em ruột mất. Khi đó người lao động được nghỉ 1 ngày và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước. Ngoài ra người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc nghỉ không hưởng lương mà không bị giới hạn số ngày nghỉ hay căn cứ nghỉ.

Trên thực tế việc nghỉ không hưởng lương sẽ không có căn cứ áp dụng nếu người lao động vẫn còn đủ điều kiện để nghỉ được hưởng lương theo quy định tại tại Điều 111, Bộ luật lao động 2012. Cụ thể theo quy định này người lao động có thể được nghỉ hàng năm nếu làm việc cho người lao động từ đủ 12 tháng trở lên. Số ngày nghỉ hàng năm sẽ phụ thuộc vào việc người lao động đang làm công việc như thế nào, theo đó:

Nếu người lao động làm công việc trong điều kiện bình thường thì được nghỉ hàng năm 12 ngày.

Nếu người lao động làm công việc trong điều kiện nặng nhọc, nguy hiểm theo danh mục các ngành nghề này được quy định tại Thông tư 15/2016/BLĐTBXH của Bộ lao động thương binh và xã hội có thể được nghỉ 14 ngày. Trường hợp những công việc trong danh sách những công việc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại sẽ được nghỉ 16 ngày.

Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc sẽ nghỉ một lần hay nghỉ chia ra nhiều lần trong năm. Trường hợp nghỉ phải tiến hành báo trước cho người sử dụng lao động biết.

2. Quy định về nghỉ không lương

2.1. Nghỉ không hưởng lương có được đóng bảo hiểm không?

Theo quy định tại khoản 1.7 Điều 38 Quyết định số 959/QĐ-BHXH năm 2015 quy định: “Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.”.

Như vậy người lao động xin nghỉ không hưởng lương nếu thời gian nghỉ quá 14 ngày thì người sử dụng lao động lẫn người lao động sẽ không phải tham gia bảo hiểm xã hội. Khi đó, doanh nghiệp phải gửi thông báo xin giảm số lượng nhân viên đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Sau này khi người lao động trở lại công việc thì lại phải thông báo xin tăng số lượng nhân viên đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động nghỉ việc không lương từ 14 ngày trở xuống doanh nghiệp vẫn phải tiến hành đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

2.2. Người sử dụng lao động có quyền từ chối cho người lao động nghỉ không hưởng lương không?

Theo quy định luật lao động hiện nay, việc nghỉ không hưởng lương không được quy định chi tiết mà Luật phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng. Trừ những trường hợp người lao động nghỉ vì những lý do theo quy định tại khoản 2, Điều 116, Bộ luật lao động 2012 hoặc người sử dụng lao động và người lao động có những thỏa thuận khác.

Do đó ngoại trừ ngoại lệ ở trên người sử dụng lao động có quyền từ chối cho người lao động nghỉ không lương. Nếu người lao động tự ý nghỉ không lương thì có căn cứ người lao động vi phạm hợp đồng lao động. Khi đó người sử dụng lao động có thể căn cứ vào các quy định của pháp luật, quy định về phạt vi phạm trong hợp đồng hoặc nội quy lao động để xử lý người lao động.

3. Nghỉ không hưởng lương tối đa bao nhiêu ngày?

Câu hỏi: Chị Quỳnh Anh ở Hà Nội có gửi câu hỏi về chúng tôi với nội dung như sau: Tôi hiện đang làm lao động cho một doanh nghiệp trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, đã xin nghỉ việc không hưởng lương với người sử dụng lao động trong 5 ngày do chị gái của tôi qua đời. Tuy nhiên vì một số lý do cá nhân mà tôi muốn xin nghỉ thêm 2 ngày nữa nhưng người sử dụng lao động không đồng ý nếu bây giờ tôi tự ý nghỉ liệu có bị làm sao không?

Luật sư tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật sư DFC chúng tôi với vấn đề này chúng tôi xin được giải đáp như sau

Theo quy định của Luật lao động hiện hành việc nghỉ không hưởng lương tối đa bao nhiêu ngày không được quy định cụ thể. Trừ những trường hợp nghỉ vì lý do ông, bà, anh, chị, em ruột qua đời thì người lao động được nghỉ không hưởng lương tối đa 1 ngày. Còn lại những trường hợp khác sẽ căn cứ dựa trên thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động. Cho nên trong trường hợp của chị Quỳnh Anh nếu chị đã xin nghỉ không lương mà người lao động không đồng ý thì chị đương nhiên sẽ không có căn cứ để tiếp tục nghỉ. Nếu chị tự ý nghỉ có thể sẽ bị xử phạt theo nội quy lao động. 

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến vấn đề của chị Quỳnh Anh, nếu chị còn bất cứ vấn đề nào liên quan đến vấn đề về chế độ nghỉ không lương vui lòng liên hệ về Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006512 để được tư vấn tốt nhất.

LS. Lê Minh Công

Luật Sư: Lê Minh Công

Luật Sư: Lê Minh Công

Với bề dày kinh nghiệm hơn 15 năm trong ngành tư vấn pháp luật, Luật sư tranh tụng tại Tòa án, Ông Lê Minh Công đã dẫn dắt DFC trở thành một thương hiệu uy tín và chất lượng cho người dân và là một trong những công ty đi đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn luật qua tổng đài.