Pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài mới nhất

Luật Sư: Lê Minh Công

10:47 - 15/09/2020

Trong quá trình phân chia thừa kế có yếu tố nước ngoài của thừa kế đất đai đôi khi dẫn đến mâu thuẫn giữa những người có quyền và nghĩa vụ. Theo đó, các dạng tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài trong lĩnh vực đất đai cũng có nhiều dạng phổ biến. Cùng Văn phòng Luật sư DFC tìm hiểu về vấn đề thừa kế đất đai có yếu tố nước ngoài này với bài viết dưới đây.

Xem thêm: Luật thừa kế đất đai khi chồng chết không để lại di chúc

1. Thừa kế có yếu tố nước ngoài là gì?

Thừa kế theo quy định của bộ luật dân sự là sự dịch chuyển tài sản từ người chết sang cho người đang sống. Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản của người chết sang cho người sống theo ý nguyện của người chết để lại.

Yếu tố nước ngoài: Theo quy định của BLDS 2015 quy định quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là một trong những quan hệ thuộc trường hợp sau:

  • Trong các bên tham gia có ít nhất một bên là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
  • Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân có quốc tịch Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
  • Các bên tham gia đều công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.

Thừa kế có yếu tố nước ngoài: Có thể hiểu là quan hệ thừa kế có ít nhất một trong các bên tham gia là người nước ngoài; đối tượng của quan hệ thừa kế như tài sản, quyền tài sản, nghĩa vụ dân sự ở nước ngoài, hoặc sự kiện dẫn đến phát sinh thừa kế xảy ra ở nước ngoài.

Chia thừa kế có yếu tố nước ngoài( Chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài)

Xem thêm: Thủ tục sang tên sổ đỏ theo thừa kế mới nhất

2. Những di sản nào được cho thừa kế theo pháp luật Việt Nam

Căn cứ theo khoản 1 Điều 680 BLDS 2015 quy định việc thừa kế được xác định theo quy định pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi người đó chết. Theo quy định này có thể hiểu pháp luật Việt Nam căn cứ theo sự kiện chết của người đó diễn tại đâu thì sẽ áp dụng pháp luật của nước đó để chia thừa kế.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Tài sản là vật ,tiền và giấy tờ có giá, có 2 dạng tài sản là Động sản và Bất động sản, việc thừa kế động sản và bất động sản có yếu tố nước ngoài được thực hiện như sau:

2.1. Thừa kế động sản có yếu tố nước ngoài:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 680, thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết trừ quy định tại khoản 2 điều luật này. Như vậy đối với thừa kế di sản là động sản căn cứ theo luật quốc tịch,có nghĩa rằng là luật áp dụng đối với quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài mà di sản để lại thừa kế là động sản là luật của nước mà người để lại di sản có quốc tịch trước khi chết. Như vậy là công dân có quốc tịch Việt Nam dù chết tại nước nào thì cũng sẽ áp dụng pháp luật Việt Nam để chia thừa kế đối với động sản.

Tuy nhiên, nếu công dân nước ngoài để lại di sản là động sản hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam và quan hệ thừa kế xảy ra tại Việt Nam thì pháp luật Việt Nam sẽ không được áp dụng mà phải áp dụng pháp luật nước người đó có quốc tịch để chia tài sản thừa kế là động sản.

Xem thêm: Trình tự, thủ tục thừa kế đất đai không có di chúc

2.2. Thừa kế bất động sản có yếu tố nước ngoài:

Theo quy định của BLDS 2015, bất động sản gồm :

  • Đất đai
  • Nhà cửa, công trình xây xây dựng gắn liền với đất đai như : công trình phụ, nhà vệ sinh, giếng nước, bể nước..
  • Tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình nhà ở, ví dụ như điều hòa gắn liền với nhà, Cây cối gắn liền với đất ...
  • Tài sản khác theo quy định pháp luật.

Căn cứ khoản 2 Điều 680, Thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó. Theo pháp luật Việt Nam, bất động sản là một loại tài sản đặc biệt phải được cấp  giấy chứng nhận quyến sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất. Đất đai liên quan đến chủ quyền quốc gia nên không được phép chuyển giao tăng cho đất cho người có quốc tịch nước ngoài

Điều 186 Luật đất đai 2013 thì người nước ngoài đủ điều kiện được mua nhà tại Việt Nam thì sẽ được hưởng thừa kế nhà ở trong thời hạn được nhà nước quy định. Có các quyền mua bán, tặng cho, thừa kế trong thời hạn luật định.

Trường hợp người nước ngoài không đủ điều kiện mua nhà ở tại Việt Nam thì chỉ được hưởng giá trị của bất động sản đó và đương nhiên không phát sinh quyền thừa kế, mua bán, tặng cho đối với bất động sản.

Xem thêm: Luât Sư DFC tư vấn tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

2.3. Vậy điều kiện để được mua nhà ở tại Việt Nam quy định như thế nào?

Luật nhà ở 2014 quy định tại Điều 159 đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đối với cá nhân là “Người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam”. Như vậy người nước ngoài đủ điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc trường hợp không được không được phép sở hữu nhà ở thì sẽ được thừa kế bất động sản.

3. Thủ tục nhận thừa kế, từ chối thừa kế có yếu tố nước ngoài

3.1. Thủ tục nhận thừa kế có yếu tố nước ngoài

Khi được thừa kế di sản có yếu tố nước ngoài, người được thừa kế chuẩn bị hồ sơ khai nhận thừa kế gửi đến văn phòng công chứng hoặc UBND nơi có di sản thừa kế.

Hồ sơ cần có những giấy tờ sau đây:

  • Đơn yêu cầu công chứng
  • Giấy chứng tử của bệnh viện hoặc của chính quyền địa phương xác nhận
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, đăng kí xe, giấy tờ chứng minh tài sản là di sản khác (nếu có)
  • Sơ đồ nhà đất, trích lục thửa đất được công chứng chứng thực
  • Di chúc, hoặc văn bản phân chia di sản thừa kế giữa những người được nhận thừa kế có công chứng
  • Giấy đăng kí kết hôn; sổ hộ khẩu; giấy khai sinh; Chứng minh nhân dân; tài liệu giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người cho thừa kế và người nhận thừa kế.

Sau khi hoàn tất hồ sơ khai nhận thừa kế, Văn phòng công chứng hoặc UBND nơi có di sản thừa kế sẽ xem xét, thẩm định hồ sơ. Nếu hợp pháp sẽ tiến hành công chứng, chứng thực văn bản chia di sản thừa kế.

3.2. Thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tài Điều 620 – BLDS 2015 thì Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp việc từ chối nhận di sản này nhằm trốn tránh thừa kế nghĩa vụ của người cho thừa kế.

Việc từ chối nhận thừa kế cần phải lập thành văn bản và gửi kèm hồ sơ từ chối nhận thừa kế đến cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ từ chối nhận thừa kế tương tự như hồ sơ nhận thừa kế, kèm theo đơn từ chối nhận thừa kế gửi đến UBND cấp xã hoặc văn phòng công chứng.

Trên đây là phần giải đáp quy định của pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài hy vọng có thể hỗ trợ bạn đọc khi phát sinh thừa kế có yếu tố nước ngoài. Đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn Công ty Luật DFC chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bạn trong lĩnh vực thừa kế qua Hotline Tư vấn Luật Đất đai 19006512

Xem thêm: Đất thừa kế có phải chia khi ly hôn không?

Xin cảm ơn!
LS. Lê Minh Công

Luật Sư: Lê Minh Công

Luật Sư: Lê Minh Công

Với bề dày kinh nghiệm hơn 15 năm trong ngành tư vấn pháp luật, Luật sư tranh tụng tại Tòa án, Ông Lê Minh Công đã dẫn dắt DFC trở thành một thương hiệu uy tín và chất lượng cho người dân và là một trong những công ty đi đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn luật qua tổng đài.