Tư vấn quy định pháp luật về chia tài sản sở hữu chung theo phần

Luật Sư: Lê Minh Công

10:57 - 23/06/2021

03 anh em tôi được tặng cho một mảnh đất 400m2 chia đều cho cả 3 người. Mỗi người 01 có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất riêng, trong giấy ghi tên cả 3 người. Luật sư cho hỏi đó có phải là tài sản sở hữu chung theo phần? Giúp tôi Tư vấn quy định pháp luật về chia tài sản sở hữu chung theo phần. Cảm ơn luật sư

Xem thêm: Chia tài sản chung Nhà đất bố mẹ cho ly hôn chia như thế nào?

Tư vấn quy định pháp luật về chia tài sản sở hữu chung theo phần
Tư vấn quy định pháp luật về chia tài sản sở hữu chung theo phần


Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Luật sư DFC chúng tôi để xin tư vấn, đối với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật dân sự 2015

Nội dung tư vấn:

1. Tài sản sở hữu chung theo từng phần:

Trên thực tế không phải tài sản nào cũng thuộc sở hữu riêng của mỗi chủ thể mà có những tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ thể khác nhau. Hiện nay pháp luật dân sự quy định về sở hữu chung theo phần là: sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung. Như vậy, dựa theo quy định của pháp luật 03 người cùng đứng tên đồng sở hữu đối với 1 thửa đất, đây là hình thức sở hữu chung theo phần.

2. Chia tài sản chung theo phần cần lưu ý:

Quyền tự thoả thuận của các chủ sở hữu chung. Nguyên tắc bình đẳng thỏa thuận là một trong những nguyên tắc cơ bản trong pháp luật dân sự, vì vậy, các chủ sở hữu chung trước hết sẽ có quyền tự thỏa thuận với nhau về việc định đoạt tài sản miễn sao đảm bảo điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận đó là nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Ưu tiên khi mua bán quyền sở hữu chung theo phần:Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua:

+ Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.

+ Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

- Phương thức phân chia: Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó. Có 02 hình thức phân chia:

Chia bằng hiện vật

Không chia bằng hiện vật

Khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác. Theo đó, thông thường trong các trường hợp này các bên sẽ tiến hành định giá tài sản và phân chia giá trị bằng tiền cho các bên.

Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Trên đây, là toàn bộ nội dung tư vấn của tôi liên quan đến Tư vấn quy định pháp luật về chia tài sản sở hữu chung theo phần của bạn. Nếu qua bài viết, anh chị còn bất kỳ băn khoăn nào khác về vấn đề này vui lòng liên hệ , trừ về tổng đài 19006262 để được tư vấn và giải đáp tốt nhất.

Câu hỏi có liên quan:

1. Sở hữu chung hợp nhất là gì?

Điều 210. Sở hữu chung hợp nhất

Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.

Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.

Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.

2. Sở hữu chung vợ chồng là gì?

Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

3. Quy định về quản lý tài sản chung?

Điều 216. Quản lý tài sản chung

Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

L.S Lê Minh Công

Luật Sư: Lê Minh Công

Luật Sư: Lê Minh Công

Với bề dày kinh nghiệm hơn 15 năm trong ngành tư vấn pháp luật, Luật sư tranh tụng tại Tòa án, Ông Lê Minh Công đã dẫn dắt DFC trở thành một thương hiệu uy tín và chất lượng cho người dân và là một trong những công ty đi đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn luật qua tổng đài.