Khởi kiện tranh chấp hợp đồng mất bao lâu theo pháp luật Việt Nam hiện hành?

Luật sư DFC

16:49 - 14/05/2026

1. Khái niệm khởi kiện tranh chấp hợp đồng

Khởi kiện tranh chấp hợp đồng là việc một cá nhân, tổ chức yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ việc giao kết, thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng khi một bên cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Trong thực tế, các tranh chấp hợp đồng rất đa dạng, phát sinh từ nhiều lĩnh vực trong đời sống như: lĩnh vực dân sự (ví dụ: Hợp đồng vay tài sản, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho tài sản…, lĩnh vực kinh doanh thương mại (ví dụ: Hợp đồng góp vốn, hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung cấp dịch vụ…, lĩnh vực lao động…Tuy nhiên, dù là tranh chấp hợp đồng trong lĩnh vực nào thì việc khởi kiện tại Tòa án cũng phải trải qua quy trình tố tụng do Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định.  

  1. Quy trình, thời gian khởi kiện, thụ lý tranh chấp hợp đồng

Thời gian Tòa án tiến hành xem xét, xử lý đơn khởi kiện và thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng sẽ được xác định qua thời gian Tòa án tiến hành các công việc cụ thể, từ tiếp nhận đơn khởi kiện đến thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng  

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, quy trình khởi kiện, thụ lý tranh chấp hợp đồng được diễn ra theo quy trình: Nhận, xử lý đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp đến Tòa án → Ra thông báo nộp tạm ứng án phí sau khi xét thấy việc khởi kiện đáp ứng các điều kiện khởi kiện và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định pháp luật → Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí (trừ trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí → Tòa án vào sổ thụ lý vụ án và ra thông báo thụ lý vụ án. 

Bước 1: Nhận, xử lý đơn khởi kiện

Căn cứ theo quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sau khi nhận được đơn khởi kiện của người dân, Tòa án có trách nhiệm cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nộp đơn khởi kiện qua đường bưu chính, trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện 

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các thông báo:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện 
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án khác có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu xét thấy đủ điều kiện khởi kiện và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Trong trường hợp Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, Tòa án phải gửi thông báo cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 1 tháng, trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn không quá 15 ngày. Sau khi người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện đầy đủ và đúng hạn theo thông báo thì Thẩm phán tiếp tục thụ lý vụ án. Trường hợp người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện. 

Bước 2:  Ra thông báo nộp tạm ứng án phí

Theo quy định tại Điều 195 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, nếu xét thấy việc khởi kiện đủ điều kiện khởi kiện và tranh chấp hợp đồng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Thẩm phán phải thông báo cho người khởi kiện để họ làm thủ tục nộp tiền Tạm ứng án phí trong trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán vào sổ thụ lý và ra thông báo thụ lý vụ án. 

Bước 3: Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền Tạm ứng án phí làm căn cứ để Tòa án vào sổ thụ lý vụ án. 

Bước 4: Tòa án vào sổ thụ lý vụ án và ra thông báo thụ lý vụ án

Theo quy định tại Điều 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng án phí của người khởi kiện, Tòa án phải vào sổ thụ lý vụ án. 

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải ra thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án. 

Như vậy, trong giai đoạn thụ lý vụ án, pháp luật hiện hành chưa có quy định về thời gian tối đa, cụ thể để Tòa án tiến hành thụ lý vụ án mà pháp luật hiện hành chỉ quy định về thời gian Tòa án và người khởi kiện tiến hành, thực hiện các công việc trong giai đoạn thụ lý vụ án. Bên cạnh đó, thời hạn để Tòa án xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng còn phụ thuộc vào tình trạng số lượng hồ sơ Tòa án tiếp nhận giải quyết, sự phức tạp của vụ việc, việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, tài liệu chứng cứ, thời gian giao nhận đơn từ, văn bản tố tụng qua bưu điện, những sự kiện khách quan như thiên tai, bão lũ…Do đó, trên thực tế, có những vụ án được thụ lý nhanh chóng trong thời gian ngắn chỉ vài tuần nhưng cũng có những vụ án phức tạp mà thời gian thụ lý có thể kéo dài đến vài tháng, thậm chí là cả năm. 

5. Tòa án chậm ra thông báo trong giai đoạn thụ lý thì xử lý thế nào?

Nếu đã nộp đơn nhưng quá lâu không nhận được phản hồi, người khởi kiện có thể:

  • Liên hệ làm việc với Tòa án, bộ phận tiếp nhận đơn khởi kiện của người khởi kiện để theo dõi tình hình giải quyết hồ sơ
  • Gửi văn bản đề nghị giải quyết đơn khởi kiện;
  • Yêu cầu cung cấp thông tin về tình trạng xử lý đơn;
  • Đề nghị xác nhận việc đã nhận hồ sơ.

Trong thực tế, việc chủ động làm việc với bộ phận tiếp nhận đơn và Thẩm phán được phân công giải quyết đơn trong giai đoạn thụ lý có ý nghĩa rất quan trọng để theo dõi tình hình hồ sơ, kịp thời thực hiện yêu cầu của Tòa án, từ đó người khởi kiện sẽ rút ngắn được thời gian Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án. 

6. Một số lưu ý quan trọng khi khởi kiện tranh chấp hợp đồng

Xác định đúng thẩm quyền Tòa án

Việc xác định sai thẩm quyền giải quyết của Tòa án là nguyên nhân rất phổ biến khiến hồ sơ bị chuyển Tòa án khác có thẩm quyền giải quyết gây mất thời gian thụ lý, giải quyết vụ án. 

Soạn thảo đơn khởi kiện đầy đủ, rõ ràng nội dung, chuẩn bị chứng cứ đầy đủ ngay từ đầu 

Trong trường hợp việc soạn thảo đơn khởi kiện không đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật và không có chứng cứ chứng minh thì Tòa án sẽ tiến hành ra thông báo sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện và yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung trong thời hạn theo thông báo. Nếu người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo thông báo, Tòa án sẽ tiến hành trả lại đơn khởi kiện.

Do đó, hồ sơ càng đầy đủ, rõ ràng thì khả năng được thụ lý nhanh càng cao. Đồng thời, người khởi kiện sẽ tránh được nguy cơ bị trả lại đơn khởi kiện do không kịp sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện và thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn thông báo. 

Theo dõi tiến độ giải quyết vụ án

Nhiều vụ án bị kéo dài do người dân không thường xuyên theo dõi hồ sơ hoặc không phản hồi kịp thời yêu cầu của Tòa án. Do đó, để vụ án tranh chấp hợp đồng của người dân được nhanh chóng thụ lý, giải quyết, người dân cần chủ động theo dõi tình hình và thực hiện quyền yêu cầu, quyền khiếu nại của mình nếu có căn cứ cho rằng Tòa án đang chậm thụ lý, giải quyết vụ án tranh chấp hợp đồng. 

Kết luận

Như vậy, theo quy định pháp luật và trong thực tiễn thực hiện, thời gian khởi kiện, thụ lý vụ án không được xác định cụ thể và có thể dài ngắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tính chất phức tạp của vụ việc, tình trạng quá tải tại Tòa án,... 

Do đó, để rút ngắn thời gian giải quyết, người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, xác định đúng thẩm quyền Tòa án và chủ động theo dõi quá trình xử lý vụ án nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

CÔNG TY LUẬT TNHH DAC

Hotline: 0913.348.538

Website: luatsudfc.vn

DFC Law - Protect your life value (Bảo vệ giá trị cuộc sống của bạn)

 

Luật sư DFC

Luật sư DFC