Xử phạt vi phạm môi trường tại KCN, CCN: Mức phạt tối đa và trách nhiệm thuộc về ai (Bên thuê hay Chủ hạ tầng)?

Luật sư DFC

14:48 - 29/05/2026

  1. Mức xử phạt vi phạm hành chính tối đa trong lĩnh vực môi trường

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP, mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được quy định như sau:

  • Đối với cá nhân:Mức phạt tiền tối đa là 000.000.000 đồng (1 tỷ đồng).
  • Đối với tổ chức:Mức phạt tiền tối đa là 000.000.000 đồng (2 tỷ đồng).
  1. Chế tài hình sự

Khi các biện pháp hành chính bị "lờn", chế tài hình sự được kỳ vọng là vũ khí tối thượng. Bộ luật Hình sự (BLHS) hiện hành đã dành riêng Chương XIX với 12 loại tội phạm về môi trường, nổi bật là Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235) và Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường (Điều 237). Khung hình phạt cao nhất lên đến 10 năm tù.

Tuy nhiên, thực tế áp dụng chế tài hình sự đối với ô nhiễm môi trường nước tại các KCN đang gặp phải hai rào cản lớn:

  1. Không có tội danh mang tính "đặc biệt nghiêm trọng":Khung hình phạt tối đa 10 năm tù được đánh giá là chưa đủ sức nặng định tội đối với các đại án môi trường gây suy kiệt hệ sinh thái của cả một vùng. Nhìn lại thảm họa xả thải của Formosa (2016) làm hủy diệt môi trường biển miền Trung, tính chất đặc biệt nghiêm trọng của vụ việc đã vượt xa các kịch bản hình sự thông thường, nhưng việc xử lý cá nhân/pháp nhân bằng luật hình sự thời điểm đó vẫn bế tắc.
  2. "Khoảng trống" trong xử lý hình sự Pháp nhân thương mại:Mặc dù BLHS đã cho phép truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại (Điều 76), nhưng thực tế cho đến nay, số lượng pháp nhân bị khởi tố, xét xử về tội danh môi trường nước gần như chưa đáng kể. Các cơ quan tiến hành tố tụng còn rất lúng túng trong việc xác định chứng cứ đối với các doanh nghiệp có cấu trúc tổ chức chặt chẽ, sử dụng công nghệ cao và các thủ đoạn tinh vi để ngụy trang, che giấu hành vi xả thải lén lút.

 

 

 

  • Phân định trách nhiệm pháp lý: Bên thuê hay chủ hạ tầng

Để xác định trách nhiệm thuộc về ai khi xảy ra vi phạm, cơ quan chức năng sẽ căn cứ vào vị trí xảy ra sai phạm, nghĩa vụ theo luật định của từng chủ thể, và Hợp đồng thuê đất/nhà xưởng giữa hai bên.

1. Trách nhiệm của Bên thuê (Doanh nghiệp sản xuất thứ cấp)

Doanh nghiệp thứ cấp là chủ dự án đầu tư trực tiếp phát sinh dòng thải. Theo quy định của Luật BVMT 2020, doanh nghiệp thuê đất/nhà xưởng phải chịu trách nhiệm độc lập và toàn diện đối với các vi phạm nội bộ, bao gồm:

  • Hoạt động xả thải trước điểm đấu nối:Doanh nghiệp phải thu gom và xử lý sơ bộ nước thải đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN/CCN trước khi xả vào điểm đấu nối chung. Nếu nước thải đầu ra của nhà máy (trước khi vào hệ thống thu gom chung) vượt ngưỡng tiếp nhận đã thỏa thuận, doanh nghiệp thứ cấp bị xử phạt trực tiếp về hành vi xả thải trái phép.
  • Quản lý chất thải nội bộ:Các hành vi phân loại rác thải sinh hoạt sai quy định, để lẫn chất thải nguy hại bừa bãi trong khuôn viên nhà xưởng thuê, hoặc không thu gom triệt để nước mưa tràn hóa chất đều thuộc trách nhiệm của bên thuê.
  • Hồ sơ pháp lý môi trường riêng:Doanh nghiệp thứ cấp phải tự thực hiện Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc xin cấp Giấy phép môi trường/Đăng ký môi trường riêng cho loại hình sản xuất của mình (nếu thuộc đối tượng phải có). Việc không có các hồ sơ này thì chính doanh nghiệp đó bị phạt, không thể đổ lỗi cho chủ hạ tầng.

2. Trách nhiệm của Chủ hạ tầng (Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, CCN)

Chủ hạ tầng đóng vai trò là "người gác cổng" và quản lý tổng thể toàn khu. Theo Điều 51 và Điều 52 Luật BVMT 2020, chủ hạ tầng sẽ bị xử phạt nếu vi phạm các nghĩa vụ sau:

  • Vận hành Hệ thống xử lý nước thải tập trung (XLNTTT):Chủ hạ tầng có nghĩa vụ vận hành hệ thống XLNTTT liên tục, bảo đảm nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ ngoại khu). Nếu mẫu nước thải tại cửa xả cuối cùng của KCN/CCN bị phát hiện vượt chuẩn, chủ hạ tầng sẽ là đối tượng bị xử phạt trực tiếp (mức phạt lên đến 2 tỷ đồng).
  • Hạ tầng thu gom không đồng bộ:Nếu xảy ra hiện tượng rò rỉ, vỡ đường ống thu gom dùng chung làm ô nhiễm đất, mạch nước ngầm trong KCN/CCN, hoặc không tách biệt hệ thống thoát nước mưa và nước thải, trách nhiệm thuộc về chủ hạ tầng.
  • Dung túng cho cơ sở vi phạm:Chủ hạ tầng có trách nhiệm giám sát điểm đấu nối của các doanh nghiệp thứ cấp. Nếu phát hiện doanh nghiệp xả thải trái phép mà không báo cáo cơ quan quản lý nhà nước hoặc tiếp túc cho đấu nối, chủ hạ tầng sẽ bị xem xét trách nhiệm liên đới về quản lý.
  1. Trách nhiệm dân sự và trách nhiệm Hợp đồng

Khi cơ quan quản lý nhà nước ban hành quyết định xử phạt hành chính, họ luôn phạt đúng chủ thể trực tiếp vi phạm theo biên bản kiểm tra. Tuy nhiên, thiệt hại thực tế phát sinh sau đó có thể được chuyển dịch thông qua điều khoản thỏa thuận dân sự.

Trường hợp 1: Bên thuê làm ảnh hưởng đến Chủ hạ tầng

Doanh nghiệp thứ cấp xả hóa chất nguy hại chưa qua xử lý sơ bộ làm chết vi sinh của hệ thống XLNTTT tập trung của KCN, khiến chủ hạ tầng bị cơ quan nhà nước xử phạt 2 tỷ đồng và đình chỉ hoạt động hệ thống.

  • Về mặt hành chính:Chủ hạ tầng vẫn phải nộp phạt cho nhà nước.
  • Về mặt dân sự:Chủ hạ tầng có quyền khởi kiện doanh nghiệp thứ cấp yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại bao gồm tiền phạt đã nộp, chi phí khôi phục hệ thống vi sinh và thiệt hại do bị dừng hoạt động, dựa trên điều khoản vi phạm hợp đồng thuê.

Trường hợp 2: Chủ hạ tầng làm ảnh hưởng đến Bên thuê

  • Doanh nghiệp thứ cấp xử lý nước thải nội bộ đạt chuẩn đầu vào của KCN, nhưng do hệ thống XLNTTT tập trung của KCN bị hỏng, chủ hạ tầng đóng bớt van đấu nối, khiến nước thải nhà máy bị ứ đọng, buộc phải dừng sản xuất.
  • Về mặt dân sự:Bên thuê có quyền yêu cầu chủ hạ tầng bồi thường thiệt hại do gián đoạn sản xuất kinh doanh vì lỗi không cung cấp đủ hạ tầng dịch vụ như cam kết trong hợp đồng thuê.
  1. Khuyến nghị pháp lý dành cho doanh nghiệp

Để quản trị rủi ro pháp lý tối ưu, các bên cần lưu ý:

  1. Đối với doanh nghiệp thứ cấp (bên thuê):Cần lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng và thiết bị giám sát tự động (nếu thuộc quy mô lớn) tại điểm xả nội bộ trước khi vào mạng lưới chung. Đây là bằng chứng pháp lý chứng minh dòng thải của mình đạt chuẩn tiếp nhận khi có tranh chấp xảy ra.
  2. Đối với chủ đầu tư hạ tầng:Cần xây dựng quy chế bảo vệ môi trường nội khu nghiêm ngặt, tiến hành lấy mẫu kiểm tra định kỳ tại các hố ga đấu nối của bên thuê để kịp thời phát hiện vi phạm trước khi dòng thải đó làm ô nhiễm toàn bộ hệ thống tập trung.
  3. Chặt chẽ trong câu chữ Hợp đồng:Trong Hợp đồng thuê đất/nhà xưởng, hai bên bắt buộc phải có một chương riêng biệt về "Cam kết bảo vệ môi trường", quy định rõ ràng nghĩa vụ kỹ thuật, mức giới hạn tiếp nhận nước thải/khí thải, và cơ chế đền bù thiệt hại tài chính cụ thể nếu một bên làm bên còn lại bị cơ quan nhà nước xử phạt hành chính.
Luật sư DFC

Luật sư DFC