Tội môi giới mại dâm người dưới 18 tuổi bị xử phạt thế nào?

14:59 - 12/12/2019

Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 là đạo luật điều chỉnh quan hệ xã hội trong lĩnh vực hình sự hiện hành ở nước ta. Ở Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì bên cạnh quy định những tội phạm mới thì những tội phạm mang tính “truyền thống” tiếp tục được bổ sung và hoàn thiện hơn, đáp ứng yêu cầu thực tế phát triền kinh tế - xã hội của đất nước. Một trong những loại tội phạm “truyền thống” được nhắc tới ở đây là tội liên quan xâm phạm tới trật tự công cộng. Cụ thể ở đây là các tội phạm quy định về các tội chứa mại dâm, môi giới mại dâmtội mua bán dâm người dưới 18 tuổi. Vậy tội môi giới mại dâm, tội chứa mại dâm và mua dâm người dưới 18 tuổi có những điểm gì cần lưu ý? Công ty Luật DFC xin giải đáp thắc mắc của bạn ngay sau đây:

Mọi thắc mắc về pháp luật hình sự vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn luật hình sự online 19006512 để được các luật sư giải đáp mọi thắc mắc.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

Nội dung tư vấn

1. Tội môi giới mại dâm, tội chứa mại dâm và mua dâm người dưới 18 tuổi được quy định như thế nào?

Một người sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 nếu người ấy đáp ứng đầy đủ cấu thành tội phạm được quy định ở một tội danh cụ thể. Đối với các hành vi môi giới mại dâm, chứa mại dâm hoặc mua dâm người dưới 18 tuổi thì họ sẽ phạm vào một trong trong các tội sau hoặc cả ba tội tùy thuộc vào các trường hợp, bao gồm:

  • Tội chứa mại dâm (Điều 327): là hành vi chứa chấp việc mua, tội mua bán dâm trái với các quy định của pháp luật;

  • Tội môi giới mại dâm (Điều 328): là hành vi làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, tội mua bán dâm;

  • Tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329): là hành vi của người từ đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi.

2. Cấu thành tội phạm 

2.1. Về mặt khách thể của tội phạm

    Các tội phạm này xâm phạm tới trật tự công cộng, các quy tắc đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc. 

    Ngoài ra, đối với tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329) còn ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của người dưới 18 tuổi. 

2.2. Về mặt khách quan của tội phạm

a) Mặt khách quan của tội chứa mại dâm (Điều 327)

Mặt khách quan của tội phạm được thể hiện ở hành vi chứa mại dâm. Đây là hành vi sử dụng, thuê, cho thuê hoặc mượn, cho mượn địa điểm, phương tiện để thực hiện việc mua dâm,tội mua bán dâm. Cụ thể:

  • Mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu;

  • Bán dâm là hành vi thỏa thuận giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác;

  • Cho thuê, cho mượn địa điểm, phương tiện để hoạt động mại dâm là hành vi của người có quyền quản lý, chiếm hữu, sử dụng hoặc định đoạt tài sản mà cho thuê, cho mượn để hoạt động mại dâm.

Lưu ý: 

  • Trong trường hợp chủ hoặc người quản lý khách sạn, nhà trọ … gọi gái mại dâm đến cho khách để họ mua bán dâm ngay tại khách sạn, nhà trọ … thuộc quyền sở hữu, chiếm hữu hoặc quản lý của mình, thì người đó chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về “tội chứa mại dâm”.

  • Trong trường hợp chủ hoặc người quản lý khách sạn, nhà trọ… vừa gọi gái mại dâm đến cho khách để họ mua bán dâm ngay tại nhà trọ, khách sạn… thuộc quyền sở hữu, chiếm hữu hoặc quản lý của mình vừa gọi gái mại dâm khác cho khách mua dâm khác để họ thực hiện việc mua bán dâm tại nơi khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về “tội chứa mại dâm” và “tội môi giới mại dâm”.

b) Mặt khách quan của tội môi giới mại dâm (Điều 328)

    Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua, bán dâm:

  • Dụ dỗ mại dâm là hành vi rủ rê, lôi kéo, kích động người khác bán dâm hoặc mua dâm;

  • Dẫn dắt người mại dâm là hành vi đưa người mua dâm đến với người bán dâm hoặc ngược lại, có thể thỏa thuận về giá cả, thời gian, địa điểm đưa đón, bố trí cho người mua, bán dâm gặp nhau.

    Lưu ý: Hành vi trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện mua dâm, bán dâm đối với người chưa đủ 13 tuổi, thì cấu thành tội phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo điểm b Khoản 1 Điều 142 Bộ luật Hình sự 2015.

c) Mặt khách quan của tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329)

Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi của người từ đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi. Đây là hành vi dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm là người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi để được giao cấu.

Trường hợp hành vi dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm là người dưới 13 tuổi thì không cấu thành tội phạm tội này mà mặt cấu thành tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo điểm b Khoản 1 Điều 142 Bộ luật Hình sự năm 2015.

2.3. Về mặt chủ quan của tội phạm

Các tội phạm được quy định ở Điều 327, Điều 328, Điều 329 thì người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội biết rõ hành vi gây nguy hiểm cho xã hội của mình mà vẫn thực hiện.

2.4. Về mặt chủ thể của tội phạm

Đối với các tội chứa mại dâm (Điều 327), tội môi giới mại dâm (Điều 328) thì người phạm tội là người từ ddue 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.

Đối với tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329) thì người phạm tội phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.

3. Hình phạt đối tội môi giới mại dâm

3.1. Hình phạt đối với tội chứa mại dâm (Điều 327)

Tội chứa mại dâm (Điều 327) bao gồm 05 khung hình phạt (04 khung hình phạt chính và 01 hình phạt bổ sung). Trong đó, khung hình phạt cao nhất của tội này là từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị áp dụng hình phạt bổ sung bằng hình thức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, phạt quản chế từ 01 đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3.2. Hình phạt đối với tội môi giới mại dâm (Điều 328)

Tội môi giới mại dâm (Điều 328) bao gồm 04 khung hình phạt (03 hình phạt chính và 01 hình phạt bổ sung). Trong đó, khung hình phạt cao nhất của tội này là bị phạt tù từ 07 đến 15 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.

3.3. Hình phạt đối với tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329)

Tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329) bao gồm 04 khung hình phạt (03 hình phạt chính và 01 hình phạt bổ sung) . Trong đó, khung hình phạt cao nhất của tội này là bị phạt tù từ 07 đến 15 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là hinh phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu.

4. Xử lý vi phạm hành chính về các Tội chứa mại dâm (Điều 327), Tội môi giới mại dâm (Điều 328) và Tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329)

Nếu không thể đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự như trên theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì người vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm về mặt hành chính. Cụ thể, tại các Điều 22, 23, 24, 25 của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình như sau:

4.1. Đối với hành vi mua dâm (Điều 22)

    Phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 01 triệu đồng đối với hành vi mua dâm;

    Phạt tiền từ 02 triệu đồng đến 05 triệu đồng trong trường hợp mua dâm nhiều người cùng một lúc;

    Phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi lôi kéo hoặc ép buộc người khác cùng mua dâm.

4.2. Đối với hành vi bán dâm (Điều 23)

    Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 300 nghìn đồng đối với hành vi bán dâm;

    Phạt tiền từ 300 nghìn đồng đến 500 nghìn đồng trong trường hợp bán dâm cho nhiều người cùng một lúc;

    Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4.3. Đối với hành vi khác liên quan đến mua dâm, bán dâm (Điều 24)

Phạt tiền từ 01triệu đồng đến 02 triệu đồng đối với hành vi cung cấp địa điểm cho hoạt động mua dâm, bán dâm.

Phạt tiền từ 02 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Dẫn dắt, dụ dỗ hoạt động mua dâm, bán dâm;

  • Che giấu, bảo kê cho các hành vi mua dâm, bán dâm.

    Phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Lôi kéo, ép buộc hoặc cưỡng bức người khác bán dâm;

  • Dùng các thủ đoạn khống chế, đe dọa người mua dâm, bán dâm để đòi tiền, cưỡng đoạt tài sản.

    Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Lợi dụng uy tín để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm;

  • Đe dọa dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm;

  • Môi giới mua dâm, bán dâm nhưng không thường xuyên;

  • Góp vốn để sử dụng vào mục đích hoạt động mua dâm, bán dâm.

    Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm;

  • Dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm.

    Ngoài ra, còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

  • Tịch thu số tiền do vi phạm hành chính mà có đối với hành vi quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này;

  • Tịch thu số tiền góp vốn để sử dụng vào mục đích hoạt động mua dâm, bán dâm đối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều này.

4.4. Hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm (Điều 25)

Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch vụ do thiếu tinh thần trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm ở cơ sở do mình quản lý;

Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi sử dụng việc mua dâm, bán dâm và các hoạt động tình dục khác làm phương thức kinh doanh.

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

    Hy vọng bài viết trên hữu ích với bạn. Trân trọng!

Chứng cứ là gì trong tố tụng dân sự và hình sự
Phòng vệ chính đáng là gì theo quy định của Bộ luật Hình sự
Tội tham ô tài sản bị truy cứu hình sự khi nào?
Yếu tố cấu thành tội không tố giác tội phạm và hình phạt
Hành vi chiếm đoạt tài sản là gì và khung hình phạt