BHXHVN - Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp năm 2020

11:35 - 06/07/2020

Việc đóng bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp là việc đảm bảo cho người lao động khi không may gặp rủi ro, khi họ mất khả năng làm việc từ tiền tại các quỹ bảo hiểm. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng các quyền lợi khi họ bị giảm thu nhập do bệnh tật, thai sản, tai nạn giao thông, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc tử vong. Vậy cách tính bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp và mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là như thế nào?

Quý vị và các bạn hãy cùng Luật sư DFC tìm hiểu về vấn đề mức đóng bảo hiểm cho xã hội của doanh nghiệp qua bài viết dưới đây.

Xem thêm: BHXHVN - Cách đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên mới nhất 2020

Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp

I. Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp

1. Mức lương đóng bảo hiểm xã hội

- Mức lương được tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo bảng lương và thang lương được xây dựng bởi người sử dụng lao động theo luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận;

- Đối với những nhân viên nhận được mức lương dựa trên sản phẩm hoặc mức lương khoán, hãy viết mức lương dựa trên thời gian để xác định đơn giá của sản phẩm hoặc lương khoán;

- Trong thời gian nhân viên ngừng làm việc theo quy định của luật lao động mà vẫn được hưởng lương, người lao động và người sử dụng lao động phải trả bảo hiểm xã hội bắt buộc ở mức lương của nhân viên được hưởng trong thời gian dừng công việc;

- Mức lương hàng tháng để đóng bảo hiểm xã hội dựa trên chủ doanh nghiệp quy định.

2. Các khoản phụ cấp lương

a) Các khoản phụ cấp lương bao gồm các yếu tố về điều kiện làm việc, độ phức tạp trong công việc, điều kiện sống và mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến. hoặc không đầy đủ như:

  • Phụ cấp chức danh, chức vụ;
  • Phụ cấp trách nhiệm;
  • Phụ cấp độc hại và nguy hiểm;
  • Phụ cấp thâm niên;
  • Phụ cấp khu vực;
  • Phụ cấp di động;
  • Các khoản phụ cấp khác có tính chất tương tự.

b) Các khoản phụ cấp lương khác liên quan đến quá trình làm việc và hiệu suất làm việc của nhân viên.

II. Mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp

- Mức lương hàng tháng để trả cho bảo hiểm xã hội không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng;

- Nhân viên làm việc cho một công việc hoặc một chức danh yêu cầu nhân viên được đào tạo và học việc, bao gồm cả những người được dạy bởi các doanh nghiệp phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

- Một nhân viên làm một công việc hoặc một chức danh với điều kiện làm việc nặng, độc hại hoặc nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện làm việc cực kỳ nặng, độc hại hoặc nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện làm việc hoạt động bình thường.

*Mức lương tối thiểu vùng năm 2020

Mức lương tối thiểu vùng 2020Vùng
4.420.000 đồng/thángVùng I
3.920.000 đồng/thángVùng II
3.430.000 đồng/thángVùng III
3.070.000 đồng/thángVùng IV

*Mức lương đóng BHXH tối thiểu 2020 cho người lao động đã qua học nghề:

Mức lương đóng BHXH tối thiểu 2020 cho người lao động đã qua học nghề:Vùng
4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 đồng/thángVùng I
3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 đồng/thángVùng II
3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100 đồng/thángVùng III
3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 đồng/thángVùng IV

*Mức lương đóng Bảo hiểm xã hội tối đa

 Mức lương cơ sở
Từ ngày 1/5/20161.210.000 đ/tháng.
Từ ngày 1/7/20171.300.000 đ/tháng.
Từ ngày 1/7/20181.390.000 đ/tháng
Từ ngày 1/7/20191.490.000 đ/tháng.
Từ ngày 1/7/20201.600.000 đ/tháng.

*Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp cho người lao động Việt Nam

Người sử dụng lao độngNgười lao động
BHXH
BHTN
BHYT
BHXH
BHTN
BHYT
HTÔĐ-TSTNLĐ-BNNHTÔĐ-TSTNLĐ-BNN
14%3%0.5%1%3%8%--1%1.5%
21.5%10.5%
Tổng cộng 32%

*Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp cho người lao động nước ngoài

Người sử dụng lao độngNgười lao động
BHXH
BHTN
BHYT
BHXH
BHTN
BHYT
HTÔĐ-TSTNLĐ-BNNHTÔĐ-TSTNLĐ-BNN
-3%0.5%-3%----1.5%
6.5%1.5%
Tổng cộng 8%

III. Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội

1. Thanh toán hàng tháng

- Hàng tháng, không muộn hơn ngày cuối cùng của tháng.

- Doanh nghiệp khấu trừ phí bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ lương hàng tháng của nhân viên tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, và khấu trừ từ tiền lương hàng tháng được trả cho bảo hiểm xã hội bắt buộc của mỗi nhân viên ở mức quy định.

- Chuyển tiền cùng lúc vào tài khoản nhờ thu của cơ quan bảo hiểm xã hội được mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

2. Thanh toán 03 tháng hoặc 06 tháng

- Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá nhân, tổ hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp hoặc sản xuất muối, trả lương theo sản phẩm hoặc theo hợp đồng, phải trả theo phương thức không đổi hoặc 03 tháng, 06 tháng.

- Doanh nghiệp phải chuyển đủ tiền vào quỹ bảo hiểm xã hội chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng.

3. Nơi thanh toán phí bảo hiểm xã hội:

- Doanh nghiệp có trụ sở chính đặt tại tỉnh nào sẽ đăng ký đóng góp bảo hiểm xã hội tại tỉnh đó theo sự phân cấp của cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh.

- Chi nhánh của các doanh nghiệp hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào sẽ trả bảo hiểm xã hội trong khu vực đó hoặc tại doanh nghiệp mẹ.

IV. Thủ tục đăng ký bhxh lần đầu cho doanh nghiệp

1Tên thủ tục
hành chính
- Đăng ký tham gia BHXH bắt buộc
- Điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc
- Cấp sổ BHXH
1.1Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính- BHXH tỉnh, BHXH Quận, huyện
1.2Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính- Đơn vị sử dụng lao động;
- Cá nhân là người lao động đi lao động ở nước ngoài đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH.
1.3Kết quả thực hiện thủ tục hành chính- Sổ BHXH
1.4Thời hạn giải quyếtKể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định:
- Trường hợp cấp sổ BHXH mới không quá 05 ngày.
- Trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất không quá 05 ngày.
- Trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH không quá 10 ngày.
- Trường hợp điều chỉnh tăng tiền lương đã đóng BHXH không quá 03 ngày.
- Trường hợp xác nhận sổ BHXH không quá 05 ngày.
1.5Thành phần hồ sơ1. Người lao động
a) Người lao động làm việc tại đơn vị sử dụng lao động nộp hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động:
- Mẫu TK1-TS: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH
- Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chứng minh (nếu có) theo Phụ lục 03.

b) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài
- Mẫu TK1-TS: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH;
- Hợp đồng lao động có thời hạn ở nước ngoài hoặc hợp đồng lao động được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động được ký mới tại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng.

2. Đơn vị sử dụng lao động (Doanh nghiệp)
a) Mẫu TK3-TS: Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh BHXH;
b) Mẫu D02-TS: Danh sách lao động tham gia BHXH;
c) Mẫu D01-TS: Bảng kê thông tin.

Lưu ý: Thành phần hồ sơ nêu trên nếu không quy định là bản chính thì có thể nộp bản chính, bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc.
1.6Số lượng hồ sơ- 01 bộ
1.7Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai- Mẫu TK1-TS: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH;
- Mẫu D02-TS: Danh sách lao động tham gia BHXH;
- Mẫu TK3-TS: Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH;
- Mẫu D01-TS: Bảng kê thông tin.
1.8Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chínhTrong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động hoặc ngày có hiệu lực của quyết định tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nộp toàn bộ hồ sơ đăng ký BHXH bắt buộc theo quy định.
1.9Trình tự thực hiện1. Đối với người lao động làm việc ở nước ngoài: Lập hồ sơ theo Mục 1.5, Mục 1.6 đóng qua đơn vị đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.

2. Đối với đơn vị sử dụng lao động:

Bước 1.
- Ghi mã số BHXH vào các mẫu biểu tương ứng đối với người lao động đã được cấp mã số BHXH;
- Hướng dẫn người lao động chuẩn bị Mẫu TK1-TS (Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH) cho người lao động chưa được cấp mã số bảo hiểm xã hội, kể cả người lao động quên mã số BHXH.

Bước 2.
Nộp hồ sơ theo quy định ghi tại Mục 1.5, Mục 1.6.

Bước 3.
Nhận kết quả do cơ quan BHXH đã giải quyết.
1.10Cách thức thực hiệnBước 1. Nộp hồ sơ
- Đơn vị sử dụng lao động và người lao động làm việc ở nước ngoài đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH lựa chọn nộp hồ sơ một trong các hình thức sau:
+ Qua giao dịch điện tử;
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích;
+ Trực tiếp tại cơ quan BHXH.

- Trường hợp thực hiện giao dịch điện tử: Đơn vị sử dụng lao động, người lao động làm việc ở nước ngoài đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH thực hiện lập hồ sơ bằng phần mềm kê khai của BHXH Việt Nam hoặc của Tổ chức I- VAN; Ký điện tử trên hồ sơ và gửi đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN.

Bước 2. Nhận kết quả giải quyết:
- Đơn vị sử dụng lao động, người lao động làm việc ở nước ngoài đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nhận Sổ BHXH do cơ quan BHXH đã giải quyết theo các hình thức đăng ký.
1.11Lệ phíKhông

-----------------

Trên đây là bài viết chi tiết về mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp và hồ sơ, thủ tục đăng ký bhxh lần đầu cho doanh nghiệp. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Hotline Tư vấn bảo hiểm xã hội 19006512 để được giải đáp một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Xin cảm ơn!
LS. Lê Minh Công

Tư vấn đóng bhxh cho doanh nghiệp

BHXHVN - Mức đóng, cách đóng bảo hiểm hưu trí tự nguyện năm 2020
BHXHVN - Hướng dẫn cách viết hồ sơ hưởng chế độ ốm đau 2020
BHXHVN - Chế độ ốm đau là gì? Mức hưởng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau?
BHXHVN - Quy định về chế độ thai sản khi con chết sau sinh 2020
BHXHVN - Quy định về chế độ thai sản cho nam mới nhất 2020

...

Lê Minh Công

Với bề dày kinh nghiệm hơn 15 năm trong ngành tư vấn pháp luật, Luật sư tranh tụng tại Tòa án, Ông Lê Minh Công đã dẫn dắt DFC trở thành một thương hiệu uy tín và chất lượng cho người dân và là một trong những công ty đi đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn luật qua tổng đài.

Xem thêm tôi: Youtube | Facebook