Mẫu hợp đồng đặt cọc cho thuê nhà mới nhất

15:12 - 17/06/2020

Hợp đồng đặt cọc cho thuê nhà không thể thiếu trong quá trình thuê nhà vì sao lại vậy, Đặt cọc được hiểu là một biện pháp bảo đảm trong lĩnh vực pháp luật dân sự hiện hành ở Bộ luật Dân sự năm 2015. Mục đích của làm hợp đồng đặt cọc cho thuê nhà đó là ràng buộc các bên vào biện pháp này nhằm thực hiện hoặc phát sinh hợp đồng hay giao dịch dân sự khác buộc các bên phải thực hiện.

Trường hợp không thực hiện hoặc phát sinh giao dịch dân sự thì tính chất pháp lý của hợp đồng đặt cọc sẽ phát sinh mà cụ thể, tính “phạt cọc” sẽ đặt ra nếu một trong các bên vi phạm nghĩa vụ.

Tìm hiểu thêm:

hợp đồng đặt cọc thuê nhà hay hợp đồng đặt cọc giữ chỗ thuê nhà là một loại hợp đồng phổ biến hiện nay khi nhu cầu về chỗ ở của người dân có xu hướng tăng nhanh. Điều này vừa mang lại lợi ích cho người có nhu cầu thuê nhà đó là giúp họ giữ được chỗ ở và đối với người chủ nhà có nhà cho thuê sẽ không lo lắng người có nhu cầu thuê nhà vi phạm hợp đồng thuê nhà. 

Xuất phát từ những cơ sở thực tiễn và lý luận nói trên, Chúng tôi – Đội ngũ Luật sư tư vấn của Công ty Tư vấn Luật DFC thông qua tổng đài tư vấn luật đất đai 1900.6512 xin gửi đến Quý độc giả mẫu hợp đồng đặt cọc cho thuê nhà mới nhất hiện nay như sau:

1. Mẫu hợp đồng đặt cọc cho thuê nhà mới nhất

Tải mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà: 

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC CHO THUÊ NHÀ

(Số: … /HĐĐC)

Hôm nay, tại……………….., vào  ngày …………. tháng …………. năm …………

Chúng tôi gồm có:

  BÊN ĐẶT CỌC (BÊN A):

- Ông (Bà): ………………………………………………  Năm sinh:……………

- CMND số: …………………… Ngày cấp …………  Nơi cấp …………………

- Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………

- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….

- Điện thoại: ………………………………………………………………………………

  BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN B):

- Ông (Bà): ……………………  Năm sinh:…………...………

- CMND số: ………………… Ngày cấp ……………… Nơi cấp ………………

- Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………….

- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

- Điện thoại: ……………………………………………………………………………

    Hai bên đồng ý thực hiện việc đặt cọc theo các thoả thuận sau đây:

Điều 01. Tài sản đặt cọc

……………………………………………………………………………………………….…………...........................................................................................................

(Các bên có thể lựa chọn các loại tài sản đặt cọc sau đây: tiền, kim khí quý, đã quý, tài sản có giá khác có tính thanh khoản cao nhưng không được quá 50% giá trị hợp đồng cho thuê nhà được thực hiện hoặc được ký kết giữa các bên).

Điều 02. Thời hạn đặt cọc

Thời hạn đặt cọc là: ....... ngày kể từ ngày ….. tháng …… năm ……

Điều 03. Mục đích đặt cọc

Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thuê nhà.

(Chẳng hạn: các bên thực hiện giao kết này nhằm thực hiện hợp đồng thuê nhà số … được ký kết ngày … tháng … năm … giữa …………………)

Điều 04. Quyền và nghĩa vụ của bên A

4.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 03 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;

c) Các thỏa thuận khác (nếu có) ...

4.2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trả khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp hai Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác (nếu có)...

Điều 05. Quyền và nghĩa vụ của bên B

5.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp hai Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác (nếu có) ...

5.2. Bên B có các quyền sau đây:

a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).

b) Các thỏa thuận khác (nếu có)...

Điều 06. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

7.1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

7.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

7.3. Các cam đoan khác (nếu có)...

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

8.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

8.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

Bên A

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

Bên trên là mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà mới nhất năm 2020, nếu quý khách có thắc mắc về luật đất đai vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật 19006512 để được luật sư của DFC tư vấn và giải đáp.

 

Tải mẫu đơn trình báo bị đe dọa mới nhất
Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ mới nhất năm 2020
Mẫu giấy ủy quyền nuôi con sau ly hôn năm 2020
Mẫu đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất
Mẫu đơn trình báo công an mất xe máy năm 2020

...

Lê Minh Công

Với bề dày kinh nghiệm hơn 15 năm trong ngành tư vấn pháp luật, Luật sư tranh tụng tại Tòa án, Ông Lê Minh Công đã dẫn dắt DFC trở thành một thương hiệu uy tín và chất lượng cho người dân và là một trong những công ty đi đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn luật qua tổng đài.

Xem thêm tôi: Youtube | Facebook