Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài năm 2020

09:38 - 29/02/2020

Lệ phí là một khái niệm trong quy định của pháp luật tố tụng ở Việt Nam, đây là số tiền mà người yêu cầu phải trả cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm xác nhận yêu cầu của mình được xác nhận và có hiệu lực. Hôn nhân là một yếu tố không thể thiếu đối với mỗi con người, mục đích của hôn nhân là duy trì nòi giống cho xã hội và phát triển nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Ngoài hôn nhân giữa những người cùng mang quốc tịch với nhau thì còn có hôn nhân giữa công dân mang quốc tịch này với công dân mang quốc tịch khác – quan hệ hôn nhân này được gọi là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Vậy những lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài gồm lệ phí nào? Công ty tư vấn Luật DFC xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hộ tịch năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

  • Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Nội dung tư vấn

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài là mà khoản tiền mà những người thực hiện việc kết hôn phải trả cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký kết hôn. Trường hợp công dân Việt Nam mà kết hôn với công dân nước ngoài thì được xác định là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài và cơ quan có thẩm quyền giải quyết ở đây là Ủy ban Nhân dân cấp huyện trong lĩnh vực đăng ký hộ tịch.

Theo quy định cụ thể tại Điều 37 của Luật Hộ tịch năm 2014 khi thực hiện việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì công dân Việt Nam và công dân nước ngoài phải có mặt ở trụ sở Ủy ban Nhân dân cấp huyện để thực hiện việc đăng ký, nếu xét thấy đủ giấy tờ trong hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch cụ thể trong trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài của Ủy ban Nhân dân cấp huyện được quy định cụ thể tại Điều 1 của Nghị định 179/2015/TT – BTC về sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính là không được vượt quá 01 triệu 500 ngàn đồng. Như vậy, mức thu lệ phí của từng tỉnh sẽ do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh của từng tỉnh thông báo nhưng không vượt mức số tiền là 01 triệu 500 ngàn đồng nói trên.

Hy vọng bài viết trên hữu ích với bạn. Trân trọng! 

 

Giấy chứng nhận độc thân có thời hạn sử dụng bao lâu?
Điệu kiện và thủ tục nhận con nuôi ở Việt Nam
Những quyền lợi của con ngoài giá thú?
Con ngoài giá thú có được lấy họ cha không?
Quyền và thủ tục đổi họ cho con ngoài giá thú