Làm chứng minh thư nhân dân giả mắc phải tội gì?

14:37 - 13/12/2019

Chứng minh thư nhân dân là vật bất ly thân của mỗi con người trong suốt cuộc đời của người ấy. Việc được Nhà nước cấp Chứng minh thư nhân dân thể hiện quyền con người, quyền công dân của bạn. Tuy nhiên, một số người lại sử dụng Chứng minh thư nhân dân làm phương tiện, công cụ thực hiện những hành vi phạm tội theo quy định trong Bộ luật Hình sự.  Vậy việc làm chứng minh thư giả bị tội gì ?, làm chứng minh thư giả có sao không? Công ty tư vấn Luật DFC xin phép tư vấn cho bạn ngay sau đây:

Căn cứ pháp lý

  • Căn cứ vào Bộ luật Hình sự năm 2015 số 100/2015/QH13 của Quốc hội;
  • Căn cứ vào Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự 2015 năm 2017 số 12/2017/QH14;
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình;
  • Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân.

Nội dung tư vấn

1. Chứng minh thư nhân dân (CMTND) là gì? Việc làm CMTND giả bi tội gì?

Theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 05/1999/NĐ – CP về Chứng minh nhân dân thì CMTND được hiểu như sau: “Chứng minh nhân dân quy định tại Nghị định này là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.”

Dịch vụ Làm chứng minh thư giả hiện nay rất phổ biến

Theo quy định của pháp luật, vấn đề làm chứng minh thư nhân dân giả là hành vi tội phạm có Tội danh được ghi nhận tại Điều 341 của Bộ luật Hình sự là “Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.” 

2. Cấu thành tội phạm làm chứng minh thư giả

Một người sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự nếu người đó đáp ứng đầy đủ những cấu thành tội phạm của tội danh đó. Theo đó, một người sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 341 Bộ luật Hình sự năm 2015 khi đáp ứng đủ các yếu tố sau:

  • Về mặt khách thể của tội phạm: Tội này xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính của Nhà nước.
  • Về mặt khách quan của tội phạm: Có hành vi làm giả chứng minh thư nhân dân của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đây là hành vi của người không có thẩm quyền cấp các giấy chứng minh thư nhân dân nhưng đã tạo ra nó bằng những phương pháp nhất định để coi nó như thật. Việc làm giả này có thể là giả toàn bộ hoặc chỉ từng phần. Mục đích của việc làm giấy chứng minh thư nhân dân giả là để thực hiện hành vi trái pháp luật.
  • Về mặt chủ quan của tội phạm: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.
  • Về mặt chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội này là chủ thể thường, nghĩa là bất kỳ người nào đủ tuổi và đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3. Làm chứng minh thư giả có sao không?

Làm chứng minh thư giả có sao không? Điều 341 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 có 04 khung hình phạt, trong đó khung hình phạt cao nhất đến 07 năm và thấp nhất là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Cụ thể:

  • Khung hình phạt ở Khoản 1: Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Khung hình phạt ở Khoản 2: Khoản 2 là điều khoản định khung hình phạt tăng nặng của tội này. Theo đó, ngoài những dấu hiệu được quy định ở Khoản 1 thì người phạm tội còn bị phạt từ 02 đến 05 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: (i) Có tổ chức; (ii) Phạm tội 02 lần trở lên; (iii) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác; (iv) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm; (v) Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; (vi) Tái phạm nguy hiểm.
  • Khung hình phạt ở Khoản 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: (i) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên; (ii) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng; (iii) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
  • Ngoài ra, Khoản 4 của Điều luật còn áp dụng hình phạt bổ sung đối với người phạm tội này: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

4. Trong trường hợp người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này sẽ xử lý như thế nào?

Đối với hành vi làm giả chứng minh thư nhân dân mà mức độ, tính chất của hành vi chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Cụ thể các hành vi làm giả chứng minh thư nhân dân sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ – CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:

Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân

  1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  2. a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân;
  3. b) Làm giả chứng minh nhân dân;
  4. c) Sử dụng chứng minh nhân dân giả.”

Nếu quý khách đang có nhu cầu tư vấn luật hình sự miễn phí vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn phấp luật miễn phí 1900.6512 để được các luật sư của DFC tư vấn 1 cách cụ thể nhất.

Như thế nào là phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết
Xử phạt tội chiếm đoạt tài sản nhà nước như thế nào?
Tội chiếm đoạt tài sản công ty bị xử lý như thế nào
Hết khả năng trả tiền có phải lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngân hàng?
Chứng cứ là gì trong tố tụng dân sự và hình sự