Các khung hình phạt tội mua bán trái phép chất ma túy

09:39 - 12/12/2019

Thời gian gần đây ở Việt Nam thì tình trạng mua bán trái phép chất ma túy đang diễn ra hết sức phức tạp với nhiều thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt. Ma túy được ví như là nguồn gốc của các loại tội phạm khác như: cướp giật tài sản, trộm cắp tài sản, giết người… Một trong những tội phạm liên quan đến ma túy điển hình ở nước ta hiện nay là tội mua bán trái phép chất ma túy. Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 là bộ luật điều chỉnh hiện hành ở nước ta trong lĩnh vực hình sự. Chính vì vậy, để làm rõ hơn thắc mắc của các bạn về tội danh mua bán trái phép chất ma túy. Chúng tôi – Đội ngũ chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực hình sự của Công ty tư vấn Luật DFC xin gửi đến bạn bài viết dưới đây sẽ phần nào giúp bạn hiểu rõ hơn về tội buôn bán trái phép chất ma tuý.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn áp dụng Chương XVIII "Các tội phạm về ma túy" của Bộ luật hình sự năm 1999 do Bộ Công an - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp ban hành;
  • Nghị định 73/2018/NĐ-CP quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.

Nội dung tư vấn

1. Mua bán trái phép chất ma túy sẽ bị khung hình phạt nào?

1.1. Thế nào là hành vi mua bán trái phép chất ma túy?

Mua bán trái phép chất ma túy là hành vi với lỗi cố ý thực hiện việc trao đổi chất ma túy có thể bằng tiền hoặc hiện vật nhằm mục đích sinh lời, vụ lợi cá nhân.

1.2. Công ty TNHH Luật DFC sẽ giải đáp về định khung hình phạt với từng trường hợp cụ thể của tội mua bán trái phép chất ma túy

Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017 về hình phạt về tội buôn bán ma túy thì tội này được ghi nhận tại Điều 251và  quy định cụ thể về hình phạt đối với tội mua bán chất ma túy bao gồm 05 khung hình phạt. Theo đó, đối với các mức hình phạt đối với từng vụ việc khác nhau mang những tính chất khung hình phạt nặng nhẹ khác nhau thì người thực hiện hành vi mua bán trái phép chất ma túy phân ra từng nhóm tội sẽ bị bao nhiêu năm tù? Chúng tôi – đội ngũ chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực hình sự của Công ty TNHH Luật DFC xin giải đáp cụ thể như sau:

  • Khung hình phạt Khoản 01: người nào thực hiện hành vi mua bán trái phép chất ma túy, sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm tù.

    Chất được coi là ma túy được quy định cụ thể tại Nghị định số 73/2018/NĐ-CP quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.

  • Khung hình phạt Khoản 02: người thực hiện tội phạm sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm trong các trường hợp sau đây:
  • Phạm tội có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Thực hiện mua bán với 02 người trở lên;
  • Lợi dụng việc đảm nhiệm chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi dụng trên danh nghĩa của các cơ quan, tổ chức;
  • Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;
  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có được định lượng từ 500g đến dưới 01kg;
  • Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA định lượng từ 05g đến dưới 30g;
  • Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca được định lượng từ 10kg đến dưới 25kg;
  • Quả thuốc phiện khô được định lượng từ 50kg đến dưới 200kg;
  • Quả thuốc phiện tươi được định lượng từ 10kg đến dưới 50kg;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn được định lượng từ 20g đến dưới 100g;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng xác định thể tích từ 100ml đến dưới 250ml;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm n khoản này;
  • Tái phạm nguy hiểm.
  • Khung hình phạt ở Khoản 03: người thực hiện tội phạm sẽ bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  •  Quả thuốc phiện khô được định lượng từ 200kg đến dưới 600kg;
  • Quả thuốc phiện tươi được định lượng từ 50kg đến dưới 150kg;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn được định lượng từ 100g đến dưới 300g;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng xác định thể tích từ 250ml đến dưới 750 ml;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
  • Khung hình phạt ở Khoản 04: người thực hiện tội phạm này sẽ bị xử phạt tù đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca được định lượng 05kg trở lên;Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100g trở lên;
  • Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75kg trở lên;
  • Quả thuốc phiện khô được định lượng 600kg trở lên;
  • Quả thuốc phiện tươi được định lượng 150kg trở lên;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn được định lượng 300kg trở lên;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng xác định thể tích 750ml trở lên;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
  • Khung hình phạt ở Khoản 05: người thực hiện hành vi phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 500 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2. Cấu thành tội phạm mua bán trái phép chất ma túy

Một người sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội được quy định trong bộ luật hình sự thì người đó phải đáp ứng những dấu hiệu tội phạm cấu thành tội ấy. Theo đó, một người sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội mua bán trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 251 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 nếu đáp ứng những cấu thành tội phạm sau:

  • Mặt khách thể của tội phạm: tội phạm xâm phạm về chế độ quản lý của Nhà nước về các chất ma túy, trật tự, an toàn công cộng.
  • Mặt khách quan của tội phạm: các hành vi sau đây được coi là mua bán trái phép chất ma túy theo Thông tư Liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP bao gồm những hành vi cụ thể như sau:
  • Bán trái phép chất ma túy cho người khác (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có) bao gồm cả việc bán hộ chất ma túy cho người khác để hưởng tiền công hoặc các lợi ích khác;
  • Thực hiện hành vi mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;
  • Thực hiện hành vi xin chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;
  • Thực hiện hành vi dùng chất ma túy nhằm trao đổi thanh toán trái phép (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có);
  • Thực hiện hành vi dùng tài sản không phải là tiền đem trao đổi, thanh toán… lấy chất ma túy nhằm bán lại trái phép cho người khác;
  • Thực hiện hành vi tàng trữ chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;
  • Thực hiện hành vi vận chuyển chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.
  • Mặt chủ quan của tội phạm: tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Theo đó, người phạm tội mua bán trái phép chất ma túy biết rõ hành vi của mình gây hậu quả cho xã hội nhưng vẫn cố tình thực hiện.
  • Mặt chủ thể của tội phạm: chủ thể của tội phạm là chủ thể thường. Người thực hiện hành vi phạm tội chỉ cần là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

3. Quý khách cũng có thể liên hệ Tổng đài tư vấn miễn phí 1900.6512 để được tư vấn về luật hình sự về ma túy và dịch vụ bào chữa của Công ty TNHH Luật DFC

Công ty TNHH Luật DFC là một trong những chủ thể được thành lập dựa trên tinh thần làm việc hết mình về cộng đồng và vì lợi ích của khách hàng. Trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, Công ty Luật DFC là trung tâm tư vấn pháp lý, giải quyết thắc mắc của khách hàng uy tín trên phạm vi cả nước. Đến với DFC, mọi thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp các vấn đề pháp lý liên quan đến các lĩnh vực: hình sự, dân sự, tranh chấp kinh doanh thương mại, đất đai, hôn nhân và gia đình…

Nếu Quý khách có những thắc mắc liên quan đến các lĩnh vực pháp luật, trong đó có lĩnh vực hình sự thì hãy liên hệ đến Tổng đài 1900.6512 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm và trách nhiệm luôn sẵn dàng phục vụ các dịch vụ pháp lý liên quan: Tư vấn miễn phí qua tổng đài tư vấn luật hình sự miễn phí 1900.6512, tư vấn ngay tại trụ sở của công ty, dịch vụ luật sư tranh tụng... 

    Hy vọng bài viết trên hữu ích với bạn. Trân trọng!

Như thế nào là phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết
Xử phạt tội chiếm đoạt tài sản nhà nước như thế nào?
Tội chiếm đoạt tài sản công ty bị xử lý như thế nào
Hết khả năng trả tiền có phải lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngân hàng?
Chứng cứ là gì trong tố tụng dân sự và hình sự