Giấy chứng nhận độc thân có thời hạn sử dụng bao lâu?

14:05 - 17/03/2020

Có thể thấ rằng, giấy chứng nhận độc thân là loại giấy tờ có ý nghĩa và khá phổ biến trong thực tiễn đời sống. Vậy quy định của pháp luật về giấy chứng nhận độc thân, cụ thể là vấn đề giấy chứng nhận độc thân có thời hạn bao lâu, bài viết dưới đây xin đi phân tích làm rõ nội dung này, mong qua đó phần nào đem lại ý nghĩa và giúp ích cho bạn đọc!

1. Giấy chứng nhận độc thân có thời hạn bao lâu về Căn cứ pháp lý

Những nội dung xoay quanh giấy chứng nhận độc thân, cụ thể là từ thẩm quyền, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận độc thân, hay đặc biệt ở đây là vấn đề giấy chứng nhận độc thân có thời hạn bao lâu được quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch.

 

2. Giấy chứng nhận độc thân có thời hạn bao lâu?

Như đã phân tích trên, về vấn đề giấy chứng nhận độc thân có thời hạn bao lâu được quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch, cụ thể là tại Điều 23 Nghị định này, theo đó thì: Giấy chứng nhận độc thân sẽ có thời hạn 6 tháng, tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp theo đúng trình tự, thủ tục luật định.

Đồng thời, cần lưu ý rằng, giấy chứng nhận độc thường để sử dụng vào mục đích kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài; hoặc để sử dụng vào mục đích khác. Khi đó, trong giấy chứng nhận độc thân phải ghi rõ ràng mục đích sử dụng. Trường hợp giấy chứng nhận độc thân sử dụng sai với mục đích ghi trong Giấy chứng nhận thì nó sẽ không có giá trị, ngay cả khi nó vẫn trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận độc thân.

Như vậy, đối với Giấy chứng nhận độc thân theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch thì có thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo đúng trình tự, thủ tục, luật định. Tuy nhiên, giấy chứng nhận độc thân chỉ có giá trị khi sử dụng đúng với mục đích ghi trong giấy chứng nhận (như mục đích xin giấy chứng nhận độc thân để kết hôn hoặc vì mục đích nào khác…).

Nếu bạn đọc có bất kì vướng mắc nào liên quan đến thời hạn cấp giấy chứng nhận tình trạng độc thân nói riêng, hay bất kì một băn khoăn, vướng mắc nào đó trong các lĩnh vực pháp luật nói chung (từ luật hôn nhân gia đình, luật dân sự, kinh doanh thương mại, lao động… đến luật hình sự, luật lao động, bảo hiểm…), bạn đọc vui lòng liên hệ đến Tổng đài số 1900 5612 của Công ty luật DFC, đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn của DFC sẵn sàng giải đáp, tháo gỡ mọi khó khăn, vướng mắc cho bạn đọc. Xin trân trọng cảm ơn!

Điệu kiện và thủ tục nhận con nuôi ở Việt Nam
Những quyền lợi của con ngoài giá thú?
Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài năm 2020
Con ngoài giá thú có được lấy họ cha không?
Quyền và thủ tục đổi họ cho con ngoài giá thú