Các yếu tố cấu thành tội phạm tham nhũng

11:03 - 11/12/2019

Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 là đạo luật điều chỉnh quan hệ xã hội trong lĩnh vực hình sự hiện hành ở nước ta. Bên cạnh việc quy định những tội phạm “phi truyền thống” mới được quy định thì những tội phạm “truyền thống” tiếp tục được sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện.

Một trong những tội phạm “truyền thống” trong Bộ luật Hình sự năm 2015 ở đây mà các bạn cần phải lưu tâm là các tội phạm về chức vụ mà điển hình trong đó là các tội phạm tham nhũng

Các tội phạm tham nhũng của Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 được quy định tại Mục 1 Chương XXIII bao gồm 07 Điều luật (từ Điều 353 đến Điều 359).

Cơ sở pháp lý

  • Căn cứ vào Bộ luật Hình sự năm 2015 số 100/2015/QH13;

  • Căn cứ vào Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự năm 2017 số 12/2017/QH14;

  • Căn cứ vào Luật Phòng, chống Tham nhũng năm 2018 số 36/2-18/QH14.

Nội dung tư vấn

1. Tội phạm tham nhũng là gì?

Giống như các tội phạm về chức vụ khác được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015 thì tội phạm tham nhũng được hiểu là những hành vi xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức do người có chức vụ thực hiện trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.

Người có chức vụ là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương; được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.

    Các tội phạm tham nhũng trong Bộ luật Hình sự năm 2015 bao gồm các tội phạm cụ thể sau:

  • Tội tham ô tài sản (Điều 353);

  • Tội nhận hối lộ (Điều 354);

  • Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355);

  • Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thi hành công vụ (Điều 356);

  • Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357);

  • Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358);

  • Tội giả mạo trong công tác (Điều 359).

2. Các yếu tố cấu thành tội phạm của những tội phạm tham nhũng?

Một người sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội danh được quy định trong Bộ luật Hình sự nếu người đó đáp ứng đầy đủ những cấu thành tội phạm của tội đó, bao gồm các yếu tố về: mặt khách thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm và mặt chủ thể của tội phạm.

2.1. Về mặt khách thể của tội phạm

    Tội phạm tham nhũng xâm hại đến hoạt động đúng đắn của cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện nhiệm vụ, thực thi công vụ. Hoạt động xâm hại ấy làm sai đi bản chất công việc mà cơ quan có thẩm quyền và hoạt động ấy đáng nhẽ không được làm.

2.2. Về mặt khách quan của tội phạm

Người phạm tội vào Tội phạm tham nhũng được quy định tại Mục 1, Chương XXIII Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 là người thực hiện một trong những hành vi sau đây:

  • Hành vi tham ô tài sản: người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý;

  • Hành vi nhận hối lộ: người nào có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

  • Hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

  • Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ: người nào có hành vi vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

  • Hành vi lạm quyền trong thi hành công vụ: người nào có hành vi vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

  • Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;

  • Hành vi giả mạo trong công tác: có hành vi vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ quyền hạn thực hiện một trong các hành vi (i) sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu; (ii) làm, cấp giấy tờ giả; (iii) giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.

Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi. Vụ lợi ở đây được hiểu là lợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh thần mà người có chức vụ, quyền hạn đã đạt được hoặc có thể đạt được thông qua hành vi tham nhũng. Như vậy, khi xử lý về hành vi tham nhũng, không bắt buộc chủ thể tham nhũng phải đạt được lợi ích.

Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định việc đánh giá tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi tham nhũng chủ yếu dựa trên căn cứ xác định những lợi ích vật chất mà kẻ tham nhũng đạt được để từ đó quyết định mức độ xử lý. Lợi ích vật chất hiện nay trong cơ chế thị trường thể hiện ở rất nhiều dạng khác nhau, nếu chỉ căn cứ vào những tài sản phát hiện hoặc thu hồi được để đánh giá lợi ích mà kẻ tham nhũng đạt được thì sẽ là không đầy đủ.

Thêm nữa, các lợi ích vật chất và tinh thần đan xen rất khó phân biệt. Chẳng hạn, việc dùng tài sản của Nhà nước để khuyếch trương thanh thế, gây dựng uy tín hay các mối quan hệ để thu lợi bất chính. Trong trường hợp này, mục đích của hành vi vừa là lợi ích vật chất, vừa là lợi ích tinh thần...

2.3. Về mặt chủ quan của tội phạm

Chủ thể thực hiện tội phạm tham nhũng với lỗi cố ý. Trong trường hợp chủ thể thực hiện hành vi không cố ý thì hành vi đó không là hành vi tham nhũng.

2.4. Về mặt chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội này là chủ thể đặc biệt của Bộ luật Hình sự. Ngoài quy định về việc người đó phải đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự thì họ còn phải là người nắm giữ một chức vụ, quyền hạn nhất định và họ lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao.

Người nắm giữ chức vụ, quyền hạn ấy không chỉ là người nắm giữ một chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan nhà nước mà còn bao gồm người nắm giữ chức vụ quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước.

“Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” để vụ lợi là đặc trưng của tội phạm liên quan đến tham nhũng. Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người tham nhũng phải sử dụng “chức vụ, quyền hạn của mình” như một phương tiện để mang lại lợi ích cho mình, cho gia đình mình hoặc cho người khác. Đây là yếu tố cơ bản để xác định hành vi tham nhũng. Một người có chức vụ, quyền hạn nhưng không lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó thì không thể có hành vi tham nhũng. Tuy nhiên, không phải mọi hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó đều được coi là hành vi tham nhũng. Ở đây có sự giao thoa giữa hành vi này với các hành vi tội phạm khác, do vậy cần lưu ý khi phân biệt hành vi tham nhũng với các hành vi vi phạm pháp luật khác.

3. Hình phạt đối với các tội phạm tham nhũng theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015

Các tội phạm tham nhũng theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 bao gồm 07 Điều luật từ Điều 353 đến Điều 359. Trong đó, các hình phạt chính dược áp dụng bao gồm: cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn, tù chung thân và cao nhất là hình phạt tử hình. Các hình phạt bổ sung gồm có: cấm đảm nhiệm chức vụ, hình phạt tiền, tịch thu tài sản (một phần hoặc toàn bộ). Cụ thể như sau:

3.1. Tội tham ô tài sản (Điều 353)

   Khung hình phạt ở Khoản 1: hình phạt tù từ 02 đến 07 năm tù giam;

   Khung hình phạt ở Khoản 2: hình phạt tù từ 07 đến 15 năm tù giam;

   Khung hình phạt ở Khoản 3: hình phạt tù từ 15 đến 20 năm tù giam;

   Khung hình phạt ở Khoản 4: hình phạt tù là 20 năm; tù chung thân hoặc tử hình.

   Ngoài ra, người phạm tội này còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 đến 05 năm; có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

3.2. Tội nhận hối lộ (Điều 354)

    Khung hình phạt ở Khoản 1: Hình phạt tù từ 02 đến 07 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 2: Hình phạt tù từ 07 đến 15 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 3: Hình phạt tù từ 15 đến 20 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 4: Hình phạt tù là 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;

    Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như sau: cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; tịch thu tài sản (một phần hoặc toàn bộ).

3.3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355)

    Khung hình phạt ở Khoản 1: Hình phạt tù từ 01 đến 06 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 2: Hình phạt tù từ 06 đến 13 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 3: Hình phạt tù từ 13 đến 20 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 4: Hình phạt tù là 20 năm; tù chung thân hoặc tử hình.

    Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như sau: cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; tịch thu tài sản (một phần hoặc toàn bộ).

3.4. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356)

Khung hình phạt ở Khoản 1: người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 01 đến 05 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 2: người phạm tội bị phạt tù từ 05 đến 10 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 3: người phạm tội bị phạt tù từ 10 đến 15 năm;

    Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như sau: cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

3.5. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357)

    Khung hình phạt ở Khoản 1: người phạm tội bị áp dụng hình phạt tù từ 01 đến 07 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 2: người phạm tội bị phạt tù từ 05 đến 10 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 3: người phạm tội bị phạt tù từ 10 đến 15 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 4: người phạm tội bị phạt tù từ 15 đến 20 năm;

    Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như sau: cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

3.6. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358)

    Khung hình phạt ở Khoản 1: Hình phạt tù từ 01 đến 06 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 2: Hình phạt tù từ 06 đến 13 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 3: Hình phạt tù từ 13 đến 20 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 4: Hình phạt tù là 20 năm; tù chung thân hoặc tử hình.

    Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như sau: cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

3.7. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359)

    Khung hình phạt ở Khoản 1: Hình phạt tù từ 01 đến 05 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 2: Hình phạt tù từ 03 đến 10 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 3: Hình phạt tù từ 07 đến 15 năm;

    Khung hình phạt ở Khoản 4: Hình phạt tù là từ 12 đến 20 năm.

    Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như sau: cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

4. Các tội danh tham nhũng có gì khác so với tội tham ô?

Theo quy định của Luật Phòng, chống Tham nhũng năm 2018 đã có hiệu lực thì hai khái niệm tham ô và tham nhũng được hiểu như sau:

  • Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để vụ lợi.

  • Tham ô chỉ là một trong những hành vi của tham nhũng do người nắm giữ chức vụ, quyền hạn nhất định ở cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong thực hiện nhiệm vụ và thực thi công vụ. Ngoài hành vi tham ô thì tham nhũng còn bao gồm những hành vi khác như: nhận hối lộ, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản…

Như vậy, tội tham nhũng là hành vi có nghĩa bao hàm rộng hơn hành vi tham ô; tham ô chỉ là một tập hợp con của hành vi tham nhũng. Đây là hai hành vi khác nhau.

Chứng cứ là gì trong tố tụng dân sự và hình sự
Phòng vệ chính đáng là gì theo quy định của Bộ luật Hình sự
Tội tham ô tài sản bị truy cứu hình sự khi nào?
Yếu tố cấu thành tội không tố giác tội phạm và hình phạt
Hành vi chiếm đoạt tài sản là gì và khung hình phạt