Tìm hiểu về bảo hiểm xã hội việt nam mới nhất 2020

15:43 - 18/06/2020

Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay về cơ bản đang có sự thay đổi các chế độ cũng như các chính sách dành cho người lao động. Đóng bảo hiểm xã hội là một điều cần thiết cho những người lao động, giúp người lao động được bảm bảo các quyền và lợi ích khi đang làm việc và hiện nay đa phần những người lao động vẫn chưa nắm rõ được các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam.

Vậy bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm mấy loại? Bảo hiểm xã hội 2020 có những điểm mới nào? Đóng bảo hiểm sẽ mang lại những lợi ích gì? Và việc đóng bảo hiểm có ý nghĩa gì?

Bài viết sau đây của Công ty Luật DFC sẽ giúp độc giả trả lời tất cả các câu hỏi liên quan đến vấn đề này, hy vọng bài viết sẽ là một nguồn thông tin hữu ích cho độc giả.

Tư vấn bảo hiểm xã hội Việt Nam 2020

I. Bảo hiểm xã hội là gì?

Trước tiên cần nắm được Bảo hiểm xã hội là gì? Thì căn cứ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, khái niệm bảo hiểm xã hội được hiểu như sau:

"Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội."

Hiện nay có các yếu tố cấu thành chế độ bảo hiểm xã hội sau: 

  • Đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội.
  • Điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội. 
  • Mức hưởng và thời hạn hưởng trợ cấp bảo hiểm xã. 

II. Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay gồm mấy loại?

Hiện nay căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là căn cứ theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay bao gồm: 

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc 

Theo quy định của pháp luật, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì: bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Khi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc người lao động sẽ được hưởng các chế độ như sau: 

  • Chế độ ốm đau 

Căn cứ theo quy định tại Điều 25, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

Người lao động bị ốm hoặc tai nạn không phải là một tai nạn nghề nghiệp phải rời bỏ công việc của mình và có được chứng nhận từ một cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trong trường hợp bị bệnh hoặc tai nạn, nhân viên phải nghỉ việc do say xỉn, do tự hủy hoại sức khỏe hoặc sử dụng các chất ma túy và tiền chất ma túy theo danh sách do Chính phủ quy định.

Phải nghỉ làm để chăm sóc con bị ốm dưới 07 tuổi và được chứng nhận bởi một cơ sở y tế có thẩm quyền.

  • Chế độ thai sản 

Người lao động được hưởng các chế độ và thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 trong khi đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản sẽ được nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản.

Trong trường hợp lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, họ sẽ được hưởng chế độ nghỉ thai sản, được hưởng chế độ khi bị sẩy thai, nạo thai, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con và nghỉ phép khi thực hiện các biện pháp tránh thai.

Trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ, người nhận nuôi một đứa trẻ dưới 06 tháng tuổi cũng sẽ được hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện.

Đối với lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, trợ cấp một lần cho mỗi đứa trẻ bằng 2 lần mức lương cơ bản trong tháng lao động nữ sinh con hoặc nhận con nuôi. Trong trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha đóng bảo hiểm xã hội, người cha được hưởng một khoản trợ cấp một lần tương đương với 2 lần mức lương cơ bản tại tháng sinh con cho mỗi con.

  • Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 

Theo quy định thì người lao động phải đáp đáp ứng các điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc.

- Bi tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. 

- Gặp tai nạn trên đường đến và đi từ nơi cư trú đến nơi làm việc trong thời gian và tuyến đường hợp lý.

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. 

Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi đáp ứng điều kiện như sau:

- Người lao động bị bệnh thuộc một bệnh trong danh sách bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề nghiệp nguy hiểm.

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Trong trường hợp một nhân viên bị tai nạn lao động và rơi vào đối tượng được quy định tại Điều 42 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, sẽ được hưởng trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng tùy theo mức độ giảm năng lực làm việc, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra, người lao động cũng được hưởng các chế độ như cung cấp dụng cụ hỗ trợ sinh hoạt hàng ngày, dụng cụ chỉnh hình, hưởng trợ cấp dịch vụ hàng tháng và trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, nghỉ dưỡng và phục hồi sức khỏe sau chấn thương hoặc điều trị bệnh.

  • Chế độ hưu trí 

Hiện nay về điều kiện nghỉ hưu của người lao động thì theo quy định sẽ phụ thuộc vào tuổi, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu là 20 năm, công việc, mức suy giảm khả năng lao động… Và điều kiện để hưởng chế độ hưu trí được quy định tại Điều 54Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

  • Chế độ tử tuất 

Hiện nay chế độ tử tuất sẽ gồm có trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp tuất một lần.

Và căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội 2014 những người đang tham gia bảo hiểm xã hội, hoặc đang bảo lưu thời gian đóng, tòa tuyên án là chết, trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

- Người tham gia bảo hiểm xã hội Việt Nam đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần. 

- Đang được hưởng lương hưu. 

- Người tham gia bảo hiểm xã hội chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Người tham gia bảo hiểm xã hội đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Ngoài ra, theo khoản 2, Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người thân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nếu đáp ứng đủ mọi điều kiện.

  • Chế độ thất nghiệp 

Bảo hiểm thất nghiệp là 1 trong những chế độ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay, khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động. Và để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đang tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi bị thất nghiệp. 

Người lao động làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trong thời gian 3 tháng kề từ khi thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Mức trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức lương trung bình hàng tháng được trả cho bảo hiểm thất nghiệp trong 06 tháng liên tiếp trước khi người lao động thất nghiệp.

Tư vấn ngay

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Bảo hiểm xã hội là một trong những chế độ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với tài chính của mình.

Hiện nay, căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 có quy định công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không nằm trong nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đều có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Như vậy công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. 

Khi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc người tham gia có thể được hưởng các chế độ sau: 

  • Chế độ hưu trí 

Chế độ hưu trí là một trong những chế độ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ các điều kiện về độ tuổi và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng chế độ hưu trí. 

- Được hưởng lương hưu hàng tháng bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó:

- Người lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm và từ năm 2022 trở đi là 20 năm. 

- Người lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

- Theo sau đó cứ mỗi năm thì được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

  • Chế độ tử tuất

Chế độ tử tuất là một trong những chế độ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ít nhất 5 năm (60 tháng) trở lên và người đang hưởng lương hưu sẽ được hưởng trợ cấp mai táng tương đương 10 lần mức lương cơ bản (mức trợ cấp hiện tại là 14,9 triệu đồng), đối với những người đã có thời gian đóng đủ từ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu.

Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, hay đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần. Mức trợ cấp một lần cho người thân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc thời gian đóng bảo hiểm xã hội đang được bảo lưu được tính dựa trên số năm đóng bảo hiểm xã hội.

III. Ý nghĩa của bảo hiểm xã hội Việt Nam

Hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường bảo hiểm xã hội xuất hiện ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đặc biệt là trong đời sống và xã hội, bảo hiểm xã hội Việt Nam có ý nghĩa ngày càng quan trọng. 

  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với lao động 

Cùng với xu hướng phát triển của xã hội ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội sẽ góp phần giúp cá nhân người lao động đối mặt với rủi ro và bất hạnh bằng cách tạo cho họ thu nhập thay thế, điều kiện làm việc thuận lợi, giúp người lao động ổn định cuộc sống, làm việc yên tâm, cho họ niềm tin vào tương lai. Từ đó, góp phần quan trọng vào việc tăng năng suất lao động cũng như chất lượng công việc cho các doanh nghiệp nói riêng và cho toàn xã hội nói chung.

  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với xã hội

Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay không chỉ ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế của đất nước mà còn góp phần tạo ra các cơ sở sản xuất và kinh doanh mới, việc làm mới cho người lao động, từ đó giải quyết tình hình. thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, dưới nhiều hình thức khác nhau, đặc biệt là dưới hình thức đầu tư và phát triển một phần "nhàn rỗi" của quỹ.

IV. Có nên đóng bảo hiểm xã hội không? Lợi ích của bảo hiểm xã hội Việt Nam?

Việc chi trả cho các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội mang lại những lợi ích nhất định, đặc biệt là khi người lao động không may gặp phải những rủi ro như bệnh tật, tai nạn lao động, mất việc, v.v. Khi người lao động rơi vào những trường hợp này, những nhu cầu không những không biến mất mà còn tăng lên và thậm chí tạo ra các nhu cầu mới như: cần khám và điều trị y tế, ốm đau, cần người nuôi dưỡng và chăm sóc trong trường hợp tai nạn, thương tích ... Tổng thời gian nghỉ việc mà không được trả lương, khiến người lao động ngày càng khó khăn hơn và không yên tâm làm việc. Do đó, người sử dụng lao động cũng phải cam kết đảm bảo rằng người lao động có một khoản thu nhập nhất định để họ trang trải khi không may gặp phải những khó khăn như vậy.

Ngoài ra việc đóng bảo hiểm xã hội Việt Nam còn mang lại nhiều lợi ích to lớn khác, như việc được hưởng các chế độ khi người tham gia đóng bảo hiểm. Do đó, bảo hiểm xã hội là một chế độ theo luật định để bảo vệ người lao động, thông qua việc tập trung các nguồn tài chính được huy động từ sự đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và tài trợ từ Nhà nước với mục tiêu cung cấp lợi ích vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình của họ trong trường hợp giảm hoặc mất thu nhập do rủi ro bệnh tật, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc hết hạn tuổi lao động theo yêu cầu của pháp luật hoặc tử vong ...

Như vậy, khi người lao động làm việc tại một cơ quan, tổ chức hay một doanh nghiệp đều có thể đóng bảo hiểm và việc đóng bảo hiểm sẽ mang lại những lợi ích nhất định khi người lao động không may gặp phải những khó khăn trong cuộc sống.

Để nắm rõ hơn các quy định của pháp luật về việc đóng bảo hiểm xã hội Việt Nam, cách đóng bảo hiểm xã hội online, tìm hiểu bảo hiểm xã hội gồm những gì, hoặc các câu hỏi có nên tham gia bảo hiểm xã hội không,... mời bạn đọc liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006512 để được tư vấn tốt nhất. 

Xin chân thành cảm ơn!

LS. Lê Minh Công

Tư vấn ngay

BHXHVN - Mức đóng, cách đóng bảo hiểm hưu trí tự nguyện năm 2020
BHXHVN - Hướng dẫn cách viết hồ sơ hưởng chế độ ốm đau 2020
BHXHVN - Chế độ ốm đau là gì? Mức hưởng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau?
BHXHVN - Quy định về chế độ thai sản khi con chết sau sinh 2020
BHXHVN - Quy định về chế độ thai sản cho nam mới nhất 2020

...

Lê Minh Công

Với bề dày kinh nghiệm hơn 15 năm trong ngành tư vấn pháp luật, Luật sư tranh tụng tại Tòa án, Ông Lê Minh Công đã dẫn dắt DFC trở thành một thương hiệu uy tín và chất lượng cho người dân và là một trong những công ty đi đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn luật qua tổng đài.

Xem thêm tôi: Youtube | Facebook