Những chi phí sang tên sổ đỏ nhà đất năm 2020

09:42 - 04/06/2020

Sang tên Sổ đỏ là một thủ tục quan trọng trong việc hoàn thành chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất và tài sản khác gắn liền với đất giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.

Vậy, quy định của pháp luật về chi phí sang tên sổ đỏ nhà đất gồm những loại phí nào? Và bảng chi phí sang tên sổ đỏ cụ thể ra sao? Chúng tôi – Đội ngũ Luật sư tư vấn của Công ty Tư vấn Luật DFC qua tổng đài tư vấn luật đất đai 1900.6512 sẽ phân tích, làm rõ vấn đề này cho bạn ngay sau đây:

Tìm hiểu thêm:

Căn cứ pháp lý

    • Luật Đất đai năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    • Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    • Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016 về lệ phí trước bạ của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    • Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
    • Thông tư 257/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Nội dung tư vấn

1. Những trường hợp phải sang tên sổ đỏ theo quy định

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, cụ thể tại điểm a, Khoản 4, Điều 95 thì các trường hợp phải sang tên sổ đỏ bao gồm:

Toàn bộ cách tính chi phí sang tên sổ đỏ nhà đất năm 2020

  • Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà gắn liền với đất và tài sản khác gắn liền với đất (thông thường được người dân gọi là mua – bán đất);
  • Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất với mục đích sử dụng là đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân;
  • Trường hợp người sử dụng đất được thừa kế quyền sử dụng dụng đất (theo di chúc hoặc theo pháp luật);
  • Trường hợp người sử dụng đất được tặng cho quyền sử dụng đất
  • Trường hợp người sử dụng đất góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

2. Những điều kiện cần đáp ứng để được sang tên sổ đỏ

Để đáp ứng những điều kiện để được sang tên sổ đỏ, người có nhu cầu sang tên sổ đỏ cần thỏa mãn những điều kiện sau  khi thực hiện các quyền về chuyển đổi, chuyển nhượng, tăng cho, thừa kế, góp vốn được quy định tại Khoản 3 Điều 188 Luậ Đất đai năm 2013 bao gồm:

  • Có Giấy chứng chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất và tài sản khác gắn liền với đất. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 168 và Khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai năm 2013;
  • Đất sử dụng ổn định và không có tranh chấp;
  • Đất của người thực hiện các quyền trên không bị kê biên để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án theo quy định;
  • Thời hạn sử dụng đất của chủ thể thực hiện quyền vẫn còn.

3. Những loại chi phí sang tên sổ đỏ và lệ phí sang tên sổ đỏ 

3.1. Lệ phí công chứng hợp đồng 

Khi ký kết hợp đồng về chuyển nhượng (mua – bán) hoặc tặng cho quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất và tài sản khác gắn liền với đất thì chủ thể thực hiện quyền này cần phải nộp một khoản lệ phí công chứng hợp đồng. Cụ thể mức thu lệ phí được quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 257/2016/TT – BTC như sau:

  • Trường hợp giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự nhỏ hơn 50 triệu đồng thì mức thu lệ phí công chứng là 50 nghìn đồng
  • Trường hợp giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự từ 50 đến 100 triệu đồng thì mức thu lệ phí công chứng là 100 nghìn đồng
  • Trường hợp giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự từ 100 đến dưới 1 tỷ đồng thì mức thu lệ phí công chứng là 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự;
  • Trường hợp giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự từ 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng thì mức thu lệ phí công chứng là 01 triệu đồng và 0,06% giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự vượt quá 01 tỷ;
  • Trường hợp giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự từ 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng thì mức thu lệ phí công chứng là 2,2 triệu đồng và 0,05% giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự vượt quá 03 tỷ;
  • Trường hợp giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự từ 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng thì mức thu lệ phí công chứng là 3,2 triệu đồng và 0,04% giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự vượt quá 05 tỷ;
  • Trường hợp giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự từ 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng thì mức thu lệ phí công chứng là 5,2 triệu đồng và 0,03% giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự vượt quá 10 tỷ;
  • Trường hợp giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự trên 100 tỷ đồng thì mức thu lệ phí công chứng là 32,2 triệu đồng và 0,02% giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng hoặc giao dịch dân sự vượt quá 100 tỷ.

Lưu ý: trong trường hợp giá trị đất tại thời điểm công chứng mà các bên thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước ban hành thì mức thu lệ phí công chứng sẽ được tính theo công thức:

Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản   tính phí công chứng Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

3.2. Lệ phí sang tên sổ đỏ thu nhập cá nhân 

Sau khi hoàn thành thủ tục công chứng hợp đồng hoặc giao dịch dân sự liên quan đến chuyển nhượng (mua – bán), phí sang tên sổ đỏ cho tặng quyền sử dụng đất thì lệ phí tiếp theo mà chủ thể thực hiện quyền phải nộp là lệ phí thu nhập cá nhân. Trong đó, có lợi phí thu nhập cá nhân về chuyển nhượng và lệ phí thu nhập cá nhân về tặng cho quyền sử dụng đất:

Trường hợp lệ phí thu nhập cá nhân về chuyền nhượng: theo quy định tại Điều 17 của Thông tư 92/2015/TT-BTC thì mức lệ phí phải nộp là 2% giá trị của hợp đồng chuyển nhượng ấy;

Trường hợp lệ phí thu nhập cá nhân về tặng cho quyền sử dụng đất: theo quy định tại điểm c khoản 1 và Khoản 4 Điều 16 của Thông tư 111/2013/TT-BTC thì mức nộp lệ phí được tính theo công thức sau: 

Thuế TNCN = Giá trị quyền sử dụng đất được quy định tại bảng giá đất (x) 10% 

Tuy nhiên, có một số trường hợp được quy định tại  điểm a và b khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì chủ thể thực hiện quyền không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật. 

3.3. Lệ phí trước bạ 

Sau khi hoàn tất các thủ tục liên quan đến công chứng hợp đồng chuyển nhương (mua – bán) quyền sử dụng đất và tặng cho quyền sử dụng đất; nộp khoản lệ phí thu nhập cá nhân thì chủ thể nhận quyền sử dụng mảnh đất (thông thường) sẽ phải nộp một khoản phí để được đứng tên trên Giấy chứng nhận mảnh đất đó. Lệ phí này được gọi là lệ phí trước bạ và được quy định như sau:

Trường hợp 01: Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá nhà, đất do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì theo quy định tại Khoản 1, Điều 1, Nghị định 20/2019/NĐ-CP sẽ được tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ Giá chuyển nhượng trong hợp đồng (x) 0,5% giá trị chuyển nhượng

Trường hợp 02: Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hoặc thấp hơn giá nhà, đất do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng và trường hợp tặng cho thì theo quy định tại Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP sẽ được tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ đối với đất = Diện tích đất (x) Giá 1m2 đất (theo Bảng giá đất) của Ủy ban Nhân dân tỉnh   (x)    0,5%

Lệ phí trước bạ đối với nhà ở = (Diện tich đất  (x) Giá 1m2 (x) Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà ở) (x) 0,5%

3.4. Một số lệ phí sang tên sổ đỏ khác theo quy định của pháp luật 

Ngoài những loại thuế trên phải nộp, khi thực hiện các quyền liên quan đến chuyển nhượng (mua – bán) quyền sử dụng đất và tặng cho quyền sử dụng đất thì chủ thể thực hiện quyền cần phải nộp một số khoản thuế phí khác theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC.

Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết bên trên của Luật sư DFC đã chia sẻ với bạn đọc giúp bạn đọc giải đáp câu hỏi phí sang tên sổ đỏ là bao nhiêu.

Xin chân thành cảm ơn

Thủ tục sang tên đổi chủ sổ đỏ khi mua bán đất năm 2020
Thủ tục ủy quyền làm sổ đỏ mới nhất
Trình tự hồ sơ thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2020
Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ
Cho đất bằng giấy viết tay có giá trị pháp lý không?

...

Lê Minh Công

Với bề dày kinh nghiệm hơn 15 năm trong ngành tư vấn pháp luật, Luật sư tranh tụng tại Tòa án, Ông Lê Minh Công đã dẫn dắt DFC trở thành một thương hiệu uy tín và chất lượng cho người dân và là một trong những công ty đi đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn luật qua tổng đài.

Xem thêm tôi: Youtube | Facebook