Nghị định 01/2017/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung những gì?

14:38 - 29/11/2019

Luật Đất đai năm 2013 là văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội trong lĩnh vực đất đai có hiệu lực pháp luật hiện hành ở nước ta. Ngay từ khi ra đời, Luật Đất đai năm 2013 đã có nhiều văn bản dưới luật có liên quan được ban hành bởi Chính phủ, các Bộ nhằm hướng dẫn chi tiết, sửa đổi và bổ sung những quy định của Luật Đất đai năm 2013. Năm 2017, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Nghị định số 01/2017/NĐ – CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Luật đất đai mới nhất 2017 theo Nghị định 01/2017/NĐ – CP sửa đổi, bổ sung những gì? Để giải đáp những thắc mắc này cho bạn, Công ty tư vấn Luật DFC xin gửi tới bài viết ngay sau đây:

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

  • Nghị định số 01/2017/NĐ – CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất;

  • Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Nội dung tư vấn

1. Phạm vi sửa đổi, bổ sung và hiệu lực thi hành của Nghị định 01/2017/NĐ – CP 

Về phạm vi sửa đổi, bổ sung: Nghị định số 01/2017/NĐ – CP của Chính phủ là Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Về hiệu lực thi hành: Nghị định số 01/2017/NĐ – CP có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 03 tháng 03 năm 2017.

2. Nghị định 01/2017/NĐ – CP sửa đổi, bổ sung những quy định của các Nghị định trên như thế nào?

Như đã khẳng định ở trên, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau mà Nghị định số 01/2017/NĐ – CP ra đời và có hiệu lực đã sửa đổi, bổ sung một số quy định của các Nghị định số 43/2014/NĐ – CP; Nghị định số 44/2014/NĐ – CP và Nghị định số 47/2014/NĐ – CP. Cụ thể như sau:

2.1. Nghị định số 01/2017/NĐ – CP sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định số 43/2014/NĐ – CP

a) Chương I – Những quy định chung

  • Sửa đổi, bổ sung Điều 03;
  • Bổ sung Điều 3a có nội dung về việc xác nhận nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 30 Điều 3 của Luật đất đai năm 2013;
  • Chuyển Khoản 2 thành Khoản 3, Khoản 3 thành Khoản 4 của Điều 3a và bổ sung Khoản 2 vào Điều 4 như sau: Cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký đất đai được giao thực hiện một số nhiệm vụ trong quản lý nhà nước về đất đai.

b) Chương II – Hệ thống tổ chức quản lý đất đai và dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai

  • Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 5 có nội dung về việc thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực đất đai;
  •  Bổ sung Điều 5a có nội dung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra, đánh giá đất đai;
  • Bổ sung Điều 5b có nội dung về điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
  • Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 6.

c) Chương III – Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

  • Chuyển Khoản 5 thành Khoản 6 và bổ sung Khoản 5 vào Điều 7 có nội dung về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
  • Bổ sung Điều 7a có nội dung về việc quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xã nông thôn mới;
  • Bổ sung Khoản 6 Điều 9 có nội dung về trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

d) Chương IV – Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất

  • Bổ sung các Khoản 5, 6 và 7 vào Điều 14 có nội dung quy định chi tiết về điều kiện đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
  • Bổ sung các điểm c, d và đ vào Khoản 2 Điều 15 có nội dung về các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư và thời điểm để tính gia hạn 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất;
  • Bổ sung Điều 15a có nội dung về thu hồi đất đối với trường hợp không thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất;
  • Bổ sung Điều 15b có nội dung về thu hồi đất đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Bổ sung các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 vào Điều 16 có nội dung về sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

đ) Chương V – Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

  • Sửa đổi điểm c, bổ sung các điểm d, đ và e vào Khoản 2 Điều 18; bổ sung Khoản 9 vào Điều 18;
  • Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 5 Điều 22;
  • Bổ sung Khoản 6 vào Điều 23 có nội dung về việc iệc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền;
  • Bổ sung Điều 24a có nội dung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất;
  • Bổ sung điểm c vào Khoản 1 Điều 26 có nội dung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau;
  • Bổ sung Khoản 4 vào Điều 32 có nội dung về việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở;
  • Chuyển Khoản 3 thành Khoản 5; bổ sung Khoản 3 và Khoản 4 vào Điều 37 có nội dung về cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận.

e) Chương VI – Chế độ sử dụng các loại đất

  • Bổ sung Điều 38a quy định về cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê, đất thuê lại trả tiền thuê đất hàng năm;
  • Bổ sung Khoản 3 vào Điều 39 quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất;
  • Bổ sung Điều 42a quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư không phải là dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
  • Sửa đổi, bổ sung Điều 43;
  • Bổ sung Điều 43a quy định về xử lý quyền sử dụng đất đang cho thuê, đang thế chấp khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Bổ sung Điều 43b quy định về sử dụng đất của tổ chức kinh tế do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư;
  • Bổ sung Điều 43c quy định về sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Bổ sung Điều 43d quy định diện tích tối thiểu được tách thửa;
  •  Bổ sung Điều 43đ quy định về sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp do được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01 tháng 10 năm 2009;
  • Bổ sung Điều 45a quy định về đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
  •  Bổ sung Điều 49a quy định về góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
  • Sửa đổi, bổ sung Điều 51;
  •  Sửa đổi khoản 2 Điều 52; sửa đổi Khoản 4 và bổ sung Khoản 5 vào Điều 52;
  • Bổ sung Điều 57a quy định đất có mặt nước chuyên dùng là hồ thủy điện, hồ thủy lợi;

g) Chương VII – Trình tự, thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai    

  • Sửa đổi Điều 61;
  • Bổ sung Khoản 4 và Khoản 5 vào Điều 63;
  • Sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 65; sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 Điều 65
  • Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 66;
  • Bổ sung Điều 69 có nội dung quy định về trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;
  • Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 72;
  • Bổ sung Điều 72a quy định về trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận;
  • Bổ sung Điều 74a quy định về trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp của cơ sở tôn giáo;
  • Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 3 Điều 75;
  • Bổ sung Điều 79a quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp sử dụng đất thông qua nhận quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh;
  • Sửa đổi điểm a Khoản 2 Điều 80; sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 80;
  • Bổ sung điểm c vào Khoản 2 và bổ sung Khoản 3 vào Điều 81;
  • Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 82;
  • Bổ sung 83a về trình tự, thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp;
  • Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c Khoản 4 Điều 87;
  • Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 88;
  • Bổ sung Điều 90a quy định về thời hiệu giải quyết tranh chấp 02 và hiệu lực thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và bổ sung các Khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 vào Điều 91;

h) Chương VIII – Theo dõi và đánh giá việc quản lý và sử dụng đất đai

  • Bổ sung Khoản 3 và Khoản 4 vào Điều 99;
  • Bổ sung Điều 100a quy định về xử lý việc áp dụng điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; chế độ quản lý, sử dụng đất;
  • Sửa đổi, bổ sung Điều 101.

2.2. Nghị định số 01/2017/NĐ – CP sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định số 44/2014/NĐ – CP

  • Bổ sung Khoản 4 vào Điều 7;
  • Bổ sung Điều 15a quy định về trách nhiệm tổ chức xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 3 Điều 18;
  • Sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 2 Điều 20;
  • Bổ sung Khoản 3 vào Điều 20;

2.3. Nghị định số 01/2017/NĐ – CP sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định số 47/2014/NĐ – CP

  • Sửa đổi, bổ sung Điều 11 quy định về bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Bổ sung Điều 18a về xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Bổ sung Điều 18b về xử lý tiền thuê đất còn lại cho người được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm mà đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Bổ sung Điều 18c về xử lý về tài sản do Nhà nước giao quản lý khi thu hồi đất và trường hợp tổ chức thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất;
  • Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 19;
  • Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 20;
  • Bổ sung điểm c vào Khoản 4 Điều 30;
  • Bổ sung Khoản 6 và Khoản 7 vào Điều 34.

Hy vọng bài viết trên hữu ích với bạn. Trân trọng!

Hướng dẫn chi tiết thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất
Luật đất đai năm 1998 sửa đổi bổ sung những gì?
Năm 2020 luật đât đai sửa đổi những gì?
Những quy định pháp luật về dồn điền đổi thửa
Trình tự, thủ tục luật thừa kế nhà ở đất đai