Luật đất đai về hợp tác xã khi thuê đất

11:25 - 20/03/2020

Ở Việt Nam hiện nay, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa với sự xuất hiện của nhiều loại hình sản xuất và kinh doanh khác nhau. Bên cạnh những loại hình sản xuất và kinh doanh mới mẻ như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần… thì những loại hình sản xuất và kinh doanh “truyền thống” vẫn tiếp tục song song tồn tại. Một trong những loại hình “truyền thống” ấy là hợp tác xã. Vậy theo quy định của pháp luật, cụ thể là pháp luật về đất đai thì luật đất đai về hợp tác xã khi thuê đất được hưởng những lợi ích nào? Mẫu hợp đồng thuê đất sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng những nội dung gì? Chúng tôi – Đội ngũ Chuyên viên tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đất đai sẽ giải đáp thắc mắc này của bạn ngay sau đây:

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Luật Hợp tác xã năm 2012 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Nghị định 193/2013/NĐ – CP hướng dẫn Luật Hợp tác xã năm 2012;
  • Nghị định 46/2014/NĐ – CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
  • Thông tư 16/1013/TT-BTC ngày 8/2/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu ngân sách nhà nước.

Nội dung tư vấn

1. Luật đất đai về hợp tác xã khi thuê đất 

Theo quy định tại Điều 03 của Luật Hợp tác xã năm 2012 hiện hành thì hợp tác xã là hình thức kinh tế tập thể, có tư cách pháp nhân và mang hình thức sở hữu là đồng sở hữu với số liệu tối thiểu của hợp tác xã gồm 07 thành viên; có quyền và nghĩa vụ với nhau trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Đối với việc thuê đất của hợp tác xã thì tại Điều 25 của 193/2013/NĐ – CP hướng dẫn Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định thì khi thuê đất, những chính sách ưu đãi của Nhà nước dành cho hợp tác xã sẽ tuân thủ theo những quy định của pháp luật đất đai

Căn cứ vào điểm e, Khoản 1 của Điều 110 Luật Đất đai năm 2013 thì khi thuê đất thì hợp tác xã sẽ được hưởng chính sách ưu đãi mà cụ thể là việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cũng như tiền cho thuê đất đối với trường hợp hợp tác xã sử dụng đất được thuê vào một trong những mục đích sau đây:

  • Sử dụng đất xây dựng trụ sở, sân phơi hoặc nhà kho; 
  • Xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Nếu đáp ứng một trong những điều kiện trên về mục đích sử dụng đất thuê theo quy định tại điểm e, Khoản 1 của Điều 110 Luật Đất đai năm 2013 thì căn cứ theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ – CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì hợp tác xã sẽ đươc miễn tiền sử dụng đất đối với các trường hợp sau:

  • Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất trong toàn bộ thời gian thuê được quy định tại điểm g của Khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 46/2014/NĐ – CP;
  • Trường hợp được miễn tiền thuê đất đến hết năm 2020 được quy định tại Khoản 09 Điều 19 của Nghị định số 46/2014/NĐ – CP.

Ngoài ra, tiền thuê đất còn được giảm khi thuộc một trong các trường hợp sau thuộc quy định cụ thể tại:

  • Điều 20 của Nghị định 46/2014/NĐ – CP thì hợp tác xã có thể được miễn giảm tới 50% giá trị tiền thuê dất nếu sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh;
  • Nếu hợp tác xã thuê đất mà thuê đất từ trước năm 2010 thì mức giảm tiền thuê đất được áp dụng theo quy định tại Điều 06 của Thông tư 16/1013/TT-BTC ngày 8/2/2013 như sau:

“Điều 6. Giảm tiền thuê đất

 1. Đối tượng áp dụng

 a) Tổ chức kinh tế (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp có thu, hợp tác xã), hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm từ trước ngày 31/12/2010, sử dụng đất đúng mục đích, trong năm 2011 thuộc diện phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và số tiền thuê đất phát sinh năm 2013, năm 2014 tăng hơn 02 lần so với số tiền thuê đất phát sinh năm 2010.

Số tiền thuê đất làm căn cứ xem xét giảm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP và quy định tại Thông tư này là số tiền thuê đất phát sinh trong năm chưa trừ tiền bồi thường, hỗ trợ được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được giảm 50% (năm mươi phần trăm) số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2013, năm 2014. Trường hợp sau khi được giảm mà số tiền thuê đất phải nộp năm 2013, năm 2014 vẫn lớn hơn 02 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì được tiếp tục giảm đến mức số tiền thuê đất phải nộp năm 2013, năm 2014 bằng 02 lần số phải nộp của năm 2010.”

2. Mẫu hợp đồng thuê đất sản xuất nông nghiệp

Hợp tác xã cũng như những tổ chức mang tư cách pháp nhân khác khi tiến hành thuê đất đều phải lập hợp đồng thuê đất với bên cho thuê và sau khi hợp đồng được lập có chữ ký của hai bên thì hợp đồng đó cũng phải công chứng hợp đồng thì mới phát sinh hiệu lực pháp lý.

Một mẫu hợp đồng thuê đất sản xuất nông nghiệp của hợp tác xã phải đáp ứng những nội dung chinh sau đây:

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG SỐ: … /CT

…………., ngày …. tháng  …. năm 20.... 

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

  • Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 của ngày….tháng…năm….của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;     
  • Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên.

I. PHẦN GHI CỦA CÁC BÊN

1. Bên cho thuê đất: (Bên A)

    Ông (bà): ……………………. ………    Sinh năm: …………………….  

    Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………….

    Số điện thoại cá nhân: ……………………………………………………

    CMND số ……………... Nơi cấp: ……………..  Cấp ngày: ………………..

    Nghề nghiệp: …………………………………………………………………..

2. Bên thuê đất: (Bên B)

    Ông (bà): ………………………………..  Sinh năm: ……………………

    CMND số ………………….. Nơi cấp: …………     Ngày cấp: …………….

    Là đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã ………………………………..

    Địa chỉ trụ sở: .............................................................................................

    Số điện thoại:........................      Fax: ....................... 

  Sau khi bàn bạc, hai bên A và B đồng ý tự nguyện thông nhất các thỏa thuận sau:

  Điều 01. Về vị trí thửa đất cho thuê

   - Diện tích đất cho thuê: m2

   - Loại đất: Hạng đất (nếu có)

   - Thửa số:

   - Tờ bản đồ số:

   - Thời hạn sử dụng đất còn lại:

   - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: ………. Do ………… cấp ngày … tháng … năm …..

Điều 02. Tài sản gắn liền với đất (nếu có)

Điều 03. Nội dung cho thuê quyền sử dụng đất

1. Thời hạn cho thuê là kể từ ngày … tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm …

2. Số tiền thuê đất (bằng số) là: ………….đ/m2 (ha)/năm (tháng)

(Bằng chữ): ………………………………………………………………………………………………………

3. Thời điểm thanh toán và phương thức thanh toán:

………………………………………………………………………………………………………………………………

4. Bên cho thuê bàn giao đất cho bên thuê theo đúng thời gian, diện tích và hiện trạng đất đã ghi trong hợp đồng này.

5. Bên thuê trả tiền thuê đất cho bên cho thuê theo đúng thời điểm và phương thức thanh toán đã ghi trong hợp đồng này.

6. Sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới, không huỷ hoại làm giảm giá trị của đất.

7. Trả lại đất cho bên cho thuê khi hết hạn thuê, đúng diện tích, đúng hiện trạng đã ghi trong hợp đồng này.

8. Bên nào không thực hiện những nội dung đã cam kết ghi trong hợp đồng thì bên đó phải bồi thường thiệt hại do vi phạm gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Phương thức giải quyết tranh chấp

    Tranh chấp giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không thể thương lượng được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án để giải quyết.

Điều 05. Cam kết khác (nếu có)

    …………………………………………………………………………………….………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………….………………………………………………………………

    Hợp đồng này lập tại.......... ,ngày.... tháng...... năm..... thành...... bản và có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày được Uỷ ban nhân dân.......... dưới đây xác nhận.

BÊN CHO THUÊ                                                           ĐẤT BÊN THUÊ ĐẤT
           (Ghi rõ họ tên, và ký)                                            (Ghi rõ họ tên, chữ ký và đóng dấu)

 

II. PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

  Nội dung xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất cho thuê:

    - Về giấy tờ sử dụng đất: ………………………………………………………..

    - Về hiện trạng thửa đất: ………………………………………………………

       Chủ sử dụng đất: ……………………………………………………………..

       Loại đất: ………………………………………………………………………

       Diện tích: ……………………………………………………………………..

       Thuộc tờ bản đồ: ……………………………………………………………..

       Số thửa đất: …………………………………………………………………..

       Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp.

- Về điều kiện cho thuê đất:……………………………………...

………..... , ngày …  tháng …. năm ………

                      

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
(ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)

    Hy vọng bài viết trên hữu ích với bạn! Trân trọng.

Thủ tục và lệ phí tách sổ đỏ cho con năm 2020
Tranh chấp đất đai thừa kế có yếu tố nước ngoài
Trình tự thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho con
Mua bán đất bằng giấy viết tay có hợp pháp hay không?
Thủ tục mua bán đất nông nghiệp năm 2020

THÔNG TIN TÁC GIẢ

Luật sư Lê Minh Công

Luật Sư: Lê Minh Công

Luật Sư Lê Minh Công - Thành viên Đoàn Luật sư Tp.Hà Nội. Giám đốc Công ty Luật DFC. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về tranh chấp đất đai, Hôn nhân gia đình, Hình sự, Dân sự, Hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 15 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Theo dõi thêm Luật sư Lê Minh Công:

Facebook Linkedin Pinterest Twitter Youtube Instagram