Lỗi không có bằng lái xe phạt bao nhiêu tiền năm 2020

Luật Sư: Lê Minh Công

09:04 - 08/10/2020

Pháp luật quy định khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện phải có giấy phép lái xe. Việc quy định này nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho chính người điều khiển phương tiện cũng như cho người cùng tham gia giao thông. Khi tham gia giao thông mà không có hoặc không mang bằng lái xe sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, vậy lỗi không có bằng lái xe phạt bao nhiêu tiền? Qua bài viết này Công ty Luật DFC giải đáp cho bạn đọc.

Xem thêm: Quy định về Lỗi không giấy tờ xe bị xử phạt bao nhiêu mới nhất

Không có bằng lái xe phạt bao nhiêu tiền năm 2020

Lỗi không có bằng lái xe phạt bao nhiêu tiền năm 2020

1. Bằng lái xe là gì ?

Giấy phép lái xe hay còn gọi là bằng lái xe là chứng thư pháp lý Nhà nước cấp cho một cá nhân cụ thể từ đủ độ tuổi quy định để xác nhận người đó đủ điều kiện vận hành phương tiện xe máy, ô tô, xe buýt, hoặc các loại hình xe cơ giới đường bộ để tham gia giao thông. 

Để có được bằng lái xe, một người phải trải qua quá trình đào tạo nghiêm ngặt do bộ Công an quy định, phải trải qua các bài sát hạch câu hỏi Luật giao thông đường bộ, sát hạch thực hành lái xe và phỏi đảm bảo quy định về độ tuổi về đạo đức người lái xe. Và pháp luật cũng có những quy định nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm giao thông không có bằng lái xe.

a/ Phân hạng bằng lái xe hiện nay tại Việt Nam

HạngPhương tiện được phép điều khiểnThời hạn bằng
Bằng A1Cho phép điều khiển xe máy dung tích xi-lanh từ 50cc đến 175ccKhông thời hạn
Bằng A2Cho phép điều khiển xe máy không giới hạn dụng tích xi-lanhKhông thời hạn
Bằng A3Cho phép điều khiển xe máy chuyên dụng, xe mô tô 3 bánh, xe xích lô, xe lam.. Trừ các trường loại xe quy định ở bằng A2Không thời hạn
Bằng A4Cho phép điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1tấn10 năm
Bằng B1Cho phép điều khiển xe ô tô có từ 9 ghế ngồi trở xuống, tính cả ghế lái mà không hành nghề lái xe

Xe tải có trọng tải đến 3,5 tấn

Máy kéo, sơ mi rơ - moóc có lực kéo thiết kế đên 3,5 tấn
Có thời hạn kể từ ngày cấp đến khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. Qua độ tuổi này được gia hạn them mỗi lần 10 năm
Bằng B2Cho phép điều khiển xe ô tô, xe có từ 9 ghế ngồi tính cả ghế lái, được phép hành nghề lái xe.

Xe tải, sơ mi rơ- moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn
10 năm
Bằng CCấp cho người hành nghề lái xe:
Ô tô có trọng tải thiết kế từ trên 3,5 tấn

Xe đầu kéo, sơ mi- rơ moóc có trọng tải
5 năm
Bằng DCấp cho người hành nghề lái xe, được phép điều khiển các phương tiện :
Ô tô chở khách từ 10 đến 30 chỗ tính cả ghế lái

Các loại xe được lái ở hạng bằng B1,B2,C
5 năm
Bằng ECấp cho người hành nghề lái xe:
Ô tô chở khách từ trên 30 chỗ

Các loại xe ở hạng bằng B1,B2,C,D
5 năm
Bằng FNgười có bằng F phải là người đã có bằng B2,C,D,E, được phép điều khiển xe có trọng tải trên 750kg, xe đầu kéo, xe ô tô khách gồm các hạng cụ thể:
FB2 : cấp cho lái xe ô tô điều khiển xe hạng B1,B2 có kéo rơ- moóc

FC: cấp cho lái xe ô tô điều khiển xe hạng C có kéo rơ- moóc, và được điều khiển các loại xe tại hạng bằng B1,B2,C và hạng BF2

FD: cấp cho lái xe điều khiển xe hạng D có kéo rơ-moóc, và được điều khiển các loại xe tại hạng B1,B2,C,D.

FE: cấp cho lái xe điều khiển xe hạng E có kéo rơ- móoc, và được điều khiển tại xe các hạng B1,B2,C,D,E.
5 năm.

b/ Độ tuổi được phép cấp bằng lái xe

- Đối với xe dưới 50cc xi- lanh : từ đủ 16 tuổi

- Đối với xe mô tô trên 50cc xi- lanh, hạng bằng A1,A2,A3,A4 hạng bằng lái B1, B2: từ đủ 18 tuổi trở lên

- Đối với các hạng bằng C : từ đủ 21 tuổi trở lên

- Đối với hạng bằng D,E : Từ đủ 24 tuổi trở lên

- Đối với hạng FC : Từ đủ 27 tuổi trở lên .

2. Lỗi không có bằng lái xe phạt bao nhiêu tiền 2020?

Lỗi không có bằng lái xe ô tô phạt bao nhiêu? Lỗi không có bằng lái xe máy phạt bao nhiêu theo Nghị định 100 mới đầu năm 2020?

Căn cứ quy định mới nhất hiện nay về xử phạt lỗi không có bằng lái xe, lỗi không mang bằng lái xe - Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức xử phạt đối với xe máy và xe ô tô vi phạm như sau:

*Lỗi không có bằng lái xe máy, xe mô tô

  • Trường hợp có bằng nhưng không mang theo thì bị xử phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng;
  • Trường hợp không có bằng, bị mất bằng chưa được cấp lại, đang làm thủ tục cấp lại đã có giấy hẹn lấy bằng thì bị phạt tiền từ 800.000 đồng – 1.200.000 đồng đối với xe dưới 175cc ; Đối với xe máy có dung tích xi-lanh từ trên 175cc thì bị xử phạt từ 3.000.000 đồng – 4.000.000 đồng. 

*Lỗi không có bằng lái xe ô tô

  • Trường hợp có bằng nhưng không mang theo thì bị xử phạt tiền từ 200.000 đồng  - 400.000 đồng;
  • Trường hợp không có bằng, bị mất bằng chưa được cấp lại, đang làm thủ tục cấp lại đã có giấy hẹn lấy bằng thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng – 6.000.000 đồng.

Chú ý: Căn cứ theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì đây chỉ là mức phạt không có bằng lái xe máy, không có bằng lái xe ô tô cho người chủ phương tiện trực tiếp điều khiển; Đối với chủ phương tiện, nếu biết người điều khiển không đủ điều kiện để vận hành phương tiện nhưng vẫn giao cho họ thì cũng bị xử phạt vi phạm hành chính với các mức phạt như sau : 

  • Giao xe gắn máy, xe máy: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân; Đối với tổ chức ( doanh nghiệp, công ty...) Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng;
  • Giao xe ô tô: Phạt tiền từ  4.000.000 đồng – 6.000.000 đồng đối với cá nhân ; Đối với tổ chức ( doanh nghiệp, công ty..) phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. 

Trên đây là phần giải đáp quy định pháp luật về lỗi không có bằng lái xe phạt bao nhiêu tiềnlỗi không có bằng lái xe máy, lỗi không có bằng lái xe ô tô của Công ty Luật DFC.  Hy vọng có thể bổ sung kiến thức Luật giao thông cho bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kì câu hỏi hoặc tình huống pháp lý nào cần giải đáp hãy nhấc máy gọi đến Tổng đài Tư vấn luật giao thông 1900.6512Xin cảm ơn!

Xem thêm: Thủ tục đăng ký xe máy như thế nào? Phải nộp những khoản phí nào?

LS. Lê Minh Công

Luật Sư: Lê Minh Công

Luật Sư: Lê Minh Công

Với bề dày kinh nghiệm hơn 15 năm trong ngành tư vấn pháp luật, Luật sư tranh tụng tại Tòa án, Ông Lê Minh Công đã dẫn dắt DFC trở thành một thương hiệu uy tín và chất lượng cho người dân và là một trong những công ty đi đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn luật qua tổng đài.