Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Và Thuận Tình Miễn Phí

15:38 - 28/10/2019

Trước khi bước chân vào một cuộc hôn nhân, ai cũng mong muốn, hi vọng và tin tưởng về một mái ấm hạnh phúc, là chỗ dựa bình yên, điểm tựa tinh thần và động lực để tiếp sức bản thân vượt qua mọi khó khăn, mệt mỏi trong cuộc sống ngày càng bon chen, phức tạp này. Tuy nhiên, không may, có những cuộc hôn nhân không đem hề đem lại hạnh phúc mà ngược lại, càng làm con người ta mệt mỏi, chán nản và đau khổ hơn rất nhiều, tước đi lòng tự trọng và sự tự do, làm cho người ta cảm thấy thiếu thốn tình cảm, thiếu thốn sự quan tâm trong chính tổ ấm của mình, nơi mà lẽ ra người ta được lắng nghe, thông cảm, trân trọng và yêu thương nhất. Khi đã đi đến giới hạn cao nhất của sự chịu đựng, sự nỗ lực, cố gắng mà vẫn không thể chung sống hòa hợp với nhau, thì lúc đó, thay vì tiếp tục cố chấp níu kéo thì việc giải thoát cho nhau đôi khi lại là điều tốt nhất có thể làm cho đối phương và cho chính bản thân mình. 

Khi đó, nảy sinh vấn đề làm thế nào để kết thúc một cuộc hôn nhân, cụ thể là vấn đề ly hôn. Đó là ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương? Việc ly hôn đó cần những loại giấy tờ nào và trình tự, thủ tục ly hôn thuận tình hay thủ tục ly hôn đơn phương ra sao? Liệu việc giải quyết ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương mất khoảng thời gian bao lâu? Xuất phát từ thực tế ngày càng nhiều bạn đọc gặp vướng mắc liên quan đến nội dung này, bài viết dưới đây xin đi phân tích làm rõ những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất. Đồng thời, qua đó cũng xin giới thiệu đến bạn đọc dịch vụ tư vấn thủ tục ly hôn miễn phí qua tổng đài 1900.6213 của Công ty luật DFC, công ty uy tín, chất lượng hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, với đội ngũ luật sư tư vấn ly hôn giàu kinh nghiệm sẽ giải đáp tất cả thắc của quý khách hàng về luật ly hôn hiện nay, cũng như hướng dẫn thủ tục ly hôn cho quý khách 1 cách cụ thể nhất giúp quý khách tiết kiệm thời gian, 

  • Căn cứ vào Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ vào Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ vào Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH – QH.

Nội dung tư vấn

1. Giới thiệu Luật sư Công ty luật DFC tư vấn về thủ tục ly hôn

Công ty luật DFC được thành lập năm 2004, đến nay, qua 15 năm hoạt động liên tục và không ngừng phát triển, DFC đã khẳng định được thương hiệu, uy tín và tạo dựng được niềm tin, chỗ đứng của mình trong lĩnh vực tư vấn pháp luật nói chung và lĩnh vực tư vấn luật ly hôn nói riêng, đặc biệt là trong các vấn đề về thủ tục ly dị.

Bởi lẽ, có thể thấy rằng, ly hôn xảy ra ngày càng trở lên phổ biến trong cuộc sống tất bật, hối hả và gần như cuốn trôi đi mọi thứ như hiện nay, ảnh hưởng không chỉ đến các vấn đề về chia tài sản khi ly hôn hơn nữa là quyền nuôi con khi ly hôn mà còn ảnh hưởng đến chính những giá trị tình cảm tinh thần của các bên, ảnh hưởng đến con cái, để lại những mất mát, tổn thương, những vết sẹo khó lành trong tâm hồn người trong cuộc.

Chính vì nhận thức được sự ảnh hưởng to lớn này, công ty luật DFC luôn luôn nỗ lực không ngừng để chất lượng tư vấn luật ly hôn hiệu quả nhất, tránh làm các bên thêm tổn thương, mệt mỏi, mất nhiều thời gian, công sức. Do đó, đội ngũ chuyên viên, luật sư tư vấn của DFC đều phải là những người có kĩ năng, kinh nghiệm, có trình độ và chuyên môn cao, am hiểu các quy định của pháp luật về vấn đề ly hôn và đồng thời phải là những người tận tâm, cảm thông đồng hành và sẵn sàng giúp đỡ, tư vấn bạn đọc tháo mắc mọi khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc ly hôn.

2. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ly hôn

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì Tòa án Nhân dân có thẩm quyền thụ lý giải quyết tranh chấp ly hôn ở đây là Tòa án Nhân dân cấp huyện.

Tại Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ vụ án tranh chấp ly hôn ở đây là Toà án Nhân dân nơi bị đơn cư trú. Ngoài ra, hai bên có thể thỏa thuận với nhau về Tòa án Nhân dân để giải quyết ly hôn.

3. Các trường hợp và căn cứ tiến hành ly hôn

Tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì có hai trường hợp ly hôn bao gồm: ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Theo đó, các căn cứ ly hôn trong các trường hợp trên cụ thể như sau:

* Căn cứ ly hôn đối với trường hợp thuận tình ly hôn (Điều 55)

Nếu xét thấy hai bê thật sự tự nguyện ly hôn: hai vợ chồng trong ôn hòa và tự cảm thấy mục đích của cuộc hôn nhân không đạt được, việc sống chung với nhau là không còn hợp lý nữa… thì họ có thể tự thỏa tự thỏa thuận với nhau và thỏa thuận ấy được lập thành văn bản. Trong văn bản thỏa thuận ly hôn giữa hai vợ chồng kể trên thì phải thỏa thuận được về vấn đề chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con phải dựa trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án Nhân dân công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ ly hôn đối với trường hợp đơn phương ly hôn (Điều 56)

Về trường hợp ly hôn đơn phương dựa trên một trong những căn cứ sau đây:

  • Vợ hoặc chồng có căn cứ một trong hai bên có hành vi bạo lực gia đình;
  • Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;
  • Trường hợp một bên vợ hoặc chồng bị tuyên bố chết hoặc mất tích theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì Tòa án trên cơ sở đơn khởi kiện của người còn lại và có yêu cầu xin ly hôn thì cho phép họ ly hôn:
  • Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.

4. Trình tự tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương và thuận tình

Sẽ có 2 trường hợp ly hôn khác nhau, đó là ly thôn thuận tình và ly hôn đơn phương vì vậy mà thủ tục của 2 việc ly hôn này khá khác nhau, vì vậy luật DFC sẽ chia làm 2 phần để bạn đọc dễ theo dõi nhất:

4.1. Đối với trường hợp thuận tình ly hôn

a) Thủ tục ly hôn thuận tình về hồ sơ

Khi hai vợ chồng đã thỏa thuận được với nhau về việc ly hôn và đáp ứng những điều kiện như trên thì người vợ hoặc chồng có yêu cầu xin ly hôn nộp một bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ cụ thể sau:

  • Mẫu đơn thuận tình ly hôn theo quy định của Tòa án;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Nếu có con chung thì cần có Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

b) Trình tự thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình

ly hôn thuận tình mất bao lâu Về thủ tục ly hôn thuận tình, giải quyết vụ án ly hôn tuân thủ những quy định nói chung của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, thông thường trường hợp thuận tình ly hôn trải qua các bước làm thủ tục ly hôn cơ bản sau:

  • Bước 1: Vợ và chồng có thỏa thuận ly hôn thì nộp một bộ hồ sơ như trên đến Tòa án Nhân dân có thẩm quyền để giải quyết;
  • Bước 2: Nộp tạm ứng án phí và thụ lý đơn khởi kiện;
  • Bước 3: Tòa án xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
  • Bước 4: Nếu Tòa án Nhân dân có thẩm quyền thụ lý đơn thì Tòa án sẽ chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử trên cơ sở tiếp tục xác minh, điều tra và hòa giải ly hôn… sau đó mới ra quyết định công nhận thỏa thuận hòa giải giữa hai vợ chồng hay là không.

c) ly hôn thuận tình giải quyết trong bao lâu

Ly hôn thuận tình mất bao nhiêu thời gian là câu hỏi của khá nhiều bạn đọc. Khi xét thấy hồ sơ yêu cầu thuận tình ly hôn đã đủ điều kiện, Tòa án thông báo cho vợ, chồng về việc nộp lệ phí trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi vợ, chồng nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí. Trong vòng 03 ngày từ ngày thụ lý, Tòa án sẽ gửi thông báo thụ lý bằng văn bản đến vợ, chồng;

Trong thời hạn 01 tháng từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác có liên quan;

Lưu ý:

Trường hợp sau khi hòa giải hai bên đoàn tụ thì Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn;

Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và hai bên tự nguyện, thỏa thuận được về mọi vấn đề tài sản, con chung và đảm bảo được quyền và lợi ích chính đáng của vợ, con thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

4.2. Thủ tục ly hôn đơn phương

Hồ sơ ly hôn đơn phương

Cũng giống như hồ sơ yêu cầu ly hôn thuận tình thì hồ sơ ly hôn đơn phương cũng cơ bản bao gồm những giấy tờ chính sau:

  • Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu của Tòa án)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Nếu có con chung thì cần có Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Ngoài ra, nếu có tài sản thì phải có Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng…

Trình tự thực hiện ly hôn

Theo quy định về thủ tục tố tụng dân sự từ Điều 361 đến Điều 375 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thông thường việc giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp đơn phương ly hôn trải qua những bước cơ bản sau:

  • Bước 1: Nộp đơn xin ly hôn và tài liệu kèm theo tại Tòa án Nhân dân có thẩm quyền;
  • Bước 2: Nộp tiền tạm ứng án phí và thụ lý đơn khởi kiện;
  • Bước 3: Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;
  • Bước 4: Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án ly hôn.

Thủ tục ly hôn đơn phương mất bao lâu

Sau khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu thấy đủ điều kiện thụ lý, tòa án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền. Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án sẽ gửi thông báo thụ lý đến vợ, chồng và Viện Kiểm sát Nhân dân cùng cấp.

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn là 04 tháng tùy trường hợp có thể gia hạn không quá 02 tháng nếu thuộc các trường hợp bất khả kháng hoặc lý do chính đáng. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án phải mở phiên họp họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. 

Lưu ý:

Nếu hòa giải thành, vợ, chồng thỏa thuận được thì tương tự như trường hợp trên, Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành.

Nếu hòa giải không thành, vụ án ly hôn sẽ tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung. Cụ thể, hết thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trong thời hạn 1 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

5. Một số lưu ý khi tiến hành các thủ tục ly hôn

  • Theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì người có quyền yêu cầu giải quyết vụ án ly hôn không chỉ có một trong hai bên vợ hoặc chồng mà còn có cha, mẹ, người thân thích khác cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; đồng thời, họ là nạn nhân của bạo lực gia đình gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  • Người chồng bị hạn chế quyền ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  • Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng khi đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu của người đó (trừ trường hợp vợ chồng có sự thỏa thuận với nhau bằng văn bản về việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung có chứng thực). Tuy nhiên, nếu vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được “quyền lưu cư” (vẫn ở tại căn nhà đó) trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấm dứt hôn nhân, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì khi ly hôn, vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người mẹ trực tiếp nuôi (trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con). Đối với trường hợp con chung từ đủ 07 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con.

6. Hướng dẫn liên hệ tư vấn ly hôn miễn phí qua Tổng đài 1900 6213 của DFC

Để được tư vấn ly hôn miễn phí, giải đáp mọi vướng mắc xung quanh vấn đề ly hôn, cả trong trường hợp thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn, thắc mắc về thủ tục ly dị bạn đọc có thể liên hệ đến Tổng đài số 1900 6213 và nhấn phím 2 để gặp chuyên viên, luật sư tư vấn miễn phí, chuyên nghiệp trong lĩnh vực luật hôn nhân và gia đình nói chung và đặc biệt là về trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn nói riêng. Việc liên hệ trực tiếp qua Tổng đài 1900 6213 của DFC sẽ giúp bạn đọc tiết kiệm được chi phí (không mất phí luật sư tư vấn, chỉ mất cước phí điện thoại), tiết kiệm được chi phí đi lại mà vẫn có được ngay câu trả lời, tháo mắc những khó khăn, vướng mắc nhanh chóng, chính xác, chất lượng và hiệu quả nhất từ đội ngũ luật sư của DFC. DFC mong muốn đồng hành, chia sẻ, giúp đỡ, phục vụ bạn đọc tháo mắc mọi khó khăn, vướng mắc!

Như vậy, qua bài viết trên đã cơ bản chỉ ra cho bạn đọc những vấn đề quan trọng, cần lưu ý khi ly hôn, cụ thể là trình tự, thủ tục ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Đồng thời, bài viết cũng đưa ra một gợi ý cho bạn đọc trong tìm kiếm lời giải, tháo mắc những khó khăn phát sinh trong thực tế cụ thể, tùy thuộc vào từng trường hợp nhất định, đó chính là gọi đến tổng đài số 1900 6213 của Công ty Luật DFC bấm phím 2 để được luật sư tư vấn về ly hôn miễn phí.

6.1 Tư vấn pháp luật qua Email

Bạn đọc có thể sử dụng phương thức trao đổi qua Email để tháo gỡ vướng mắc, băn khoăn của mình liên quan đến lĩnh vực hôn nhân gia đình hay lĩnh vực luật khác. Cụ thể bạn đọc làm theo hướng dẫn sau:

Phí tư vấn 300 nghìn VNĐ / 1 mail

Bước 1: Gửi câu hỏi qua mail: luatsudfc@gmail.com

Nội dung thư:
 
- xác nhận tư vấn luật có trả phí
- Họ và tên người yêu cầu
- Số điện thoại người yêu cầu
- Nội dung những vấn đề cần luật sư của DFC giải đáp

Bước 2 thanh toán phí tư vấn pháp luật qua tài khoản sau:

Tài khoản ngân hàng BIDV 

Chủ tài khoản: Lê Minh Công

Số tài khoản: 45010002496474

Ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Tây

Bước 3. xác nhận yêu cầu tư vấn và xác nhận thanh toán thành công

Liên hệ qua số điện thoại 0913348538 để xác nhân nội dung thanh toán cũng như chuyển khoản thành công. Email  sẽ được trả lời trong vòng 12 đến 48 giờ kể từ khi xác nhận thanh toán thành công.

    Hy vọng bài viết trên hữu ích với bạn. Trân trọng!

 

Thủ tục kết hôn và ly hôn với chồng là người Hàn Quốc
Độ tuổi kết hôn được cho phép ở việt nam là bao nhiêu
Chuyên gia tâm lý hôn nhân gia đình hàn đầu hiện nay
Luật hôn nhân gia đình năm 2018 sửa đổi và bổ sung những gì
Mức án phí ly hôn mới nhất là bao nhiêu?