Quy định về đương nhiên xóa án tích mới nhất

15:24 - 02/07/2020

Án tích là hậu quả của việc phạm tội mà một người bị kết án và hình phạt được ghi và lưu lại tại hồ sơ tội phạm trong thời hạn luật định. Việc một người có án tích chỉ được đặt ra khi một người vi phạm luật hình sự và có tiền án.  Thời hạn xóa án tích là gì? Xóa án tích là một người đã bị bị kết án, đã phục vụ tất cả các hình phạt và các điều kiện để xóa án tích, họ sẽ được xóa án tích theo quy định của pháp luật. Một người mà bản án đã bị xóa sạch được coi là chưa bị kết án.

Sau đây công ty tư vấn luật DFC xin chia sẻ đến bạn quy định xóa án tích mới nhất hiện nay để độc giả hiểu hơn về thời hạn xóa án tích như thế nào.

Tìm hiểu thêm:

I. Các trường hợp xóa án tích theo BLHS 2015

Hiện tại, có 3 trường hợp được xóa án tích theo BLHS 2015 như sau:

  • Đương nhiên xóa án tích.
  • Xóa án tích theo quyết định của Tòa án.
  • Xóa án tích trong một số trường hợp nhất định.

1. Đương nhiên xóa án tích BLHS 2015

Một người được coi là đương nhiên xóa án tích khi người đó không phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phá hoại hòa bình, chống lại loài người và tội ác chiến tranh và đáp ứng các điều kiện sau:

  • Từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó sẽ không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định của pháp luật.
  • Từ khi hoàn thành hình phạt chính hoặc hết thời hạn thử thách, người này đã hoàn thành bản án bổ sung, các quyết định khác của bản án.
  • Nếu họ vẫn phải tuân thủ hình phạt bổ sung, họ sẽ được xóa án tích khi hoàn thành xong hình phạt bổ sung.

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

  • 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo
  • 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm
  • 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm
  • 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

  • Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
  • Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

2. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Dựa trên bản chất của tội phạm, thái độ tuân thủ pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án, Tòa án sẽ ra quyết định xóa án tích với các tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phá hoại hòa bình, chống lại loài người và tội ác chiến tranh. Các trường hợp cụ thể sẽ được xóa án tích như sau:

- Khi người bị kết án đã chấp hành bản án chính của mình, thời hạn quản chế bị treo hoặc thời hiệu thi hành án hết hạn và không có hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định.

- Khi người bị kết án đã hoàn thành bản án bổ sung, các quyết định khác của bản án.

Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người bị kết án căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Người bị kết án được Tòa án quyết định việc xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây     

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích.

3. Xóa án tích trong một số trường hợp nhất định

Trong trường hợp những người bị kết án có dấu hiệu tiến bộ rõ ràng và đã ghi nhận công trạng và được yêu cầu bởi các cơ quan, tổ chức nơi những người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi những người đó cư trú, tòa án sẽ quyết định loại bỏ hồ sơ tội phạm nếu những người đó được bảo đảm ít nhất một phần ba thời hạn theo quy định của pháp luật.

Điều 72. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

4. Các trường hợp không được coi là có án tích

Khoản 2 Điều 69 Bộ luật Hình sự quy định: Những người bị kết án vì tội vô ý phạm tội ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và những người được miễn hình phạt sẽ không được coi là có tiền án.

Do đó, Bộ luật Hình sự 2015 coi các trường hợp sau đây sẽ bị kết án nhưng không được coi là kết án:

- Người bị kết án vì lỗi vô ý về tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng,

- Người được miễn hình phạt. 

Về mặt lý thuyết, người bị kết án phải mang theo tiền án. Do đó, việc họ bị kết án vì những lỗi vô ý do phạm tội ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc được miễn hình phạt đều gây ra án tích cho người bị kết án. Tuy nhiên, theo Điều 69 của Bộ luật Hình sự, họ ngay lập tức được xóa án tích, vì vậy họ không được coi là có án tích. Trường hợp này có thể được gọi là sau khi bị kết án được xóa án tích ngay.

II. Thủ tục xóa án tích theo Luật Hình sự 2015

  1. Thủ tục đương nhiên xóa án tích

Đối với các trường hợp trong đó án tích sẽ được tự động xóa, người yêu cầu thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định xóa án tích mới nhất sau đó sẽ được cấp phiếu lý lịch tư pháp không có tiền án. Thủ tục này có thể ủy quyền cho người khác thực hiện (có mẫu ủy quyền kèm theo) hoặc có người thân mang bằng chứng về mối quan hệ nhân thân để làm thủ tục này.

Luật lý lịch tư pháp 2009/Điều 45. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1

  1. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo các giấy tờ sau đây:
  2. a) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
  3. b) Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  4. Cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:
  5. a) Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
  6. b) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia
  7. Thủ tục xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Trong trường hợp này, người bị kết án gửi hồ sơ yêu cầu Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án, bao gồm đơn xin xóa án tích và các tài liệu đính kèm như: giấy chứng nhận không có tội đối với cơ quan công an mới của huyện nơi thường trú bị kết án; Giấy chứng nhận hoàn thành án tù; Chứng nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc hoàn thành bồi thường, án phí và tiền phạt; bản sao sổ hộ khẩu; Bản sao chứng minh nhân dân.

III. Thời hạn xóa án tích theo BLHS 2015

Thời hạn tính toán hồ sơ tội phạm được quy định chi tiết tại Điều 70 và 71 của Bộ luật Hình sự 2015.

Ngoài ra, thời hạn tự động xóa hồ sơ tội phạm và xóa hồ sơ tội phạm theo quyết định của tòa án dựa trên hình phạt chính được tuyên bố. Đặc biệt:

1. Đối với các trường hợp đương nhiên xóa án tích:

  • 01 năm trong trường hợp thận trọng, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc án treo nhưng án treo;
  • 02 năm trong trường hợp phạt tù tối đa 05 năm;
  • 03 năm trong trường hợp phạt tù từ trên 5 năm đến 15 năm;
  • 05 năm trong trường hợp phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc hình phạt tử hình nhưng bản án đã được giả

Trong trường hợp xóa án tích theo quyết định của tòa án

  •  03 năm trong trường hợp cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc tối đa 05 năm tù;
  • 05 năm trong trường hợp phạt tù từ trên 5 năm đến 15 năm;
  • 07 năm trong trường hợp phạt tù hơn 15 năm, tù chung thân hoặc hình phạt tử hình nhưng đã được giảm
  • Người bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội, thời hạn xóa án tích được áp dụng theo quyết định của Tòa án
  • Khi hồ sơ tội phạm chưa bị xóa nhưng tội phạm mới được thực hiện, thời hạn xóa hồ sơ tội phạm sẽ được tính lại như ban đầu.

Nếu bạn có thắc mắc về pháp luật hình sự, vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn luật hình sự 19006512 để được tư vấn 1 cách cụ thể nhất

 

Chưa xóa án tích có được đi nước ngoài?
Như thế nào là phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết
Xử phạt tội chiếm đoạt tài sản nhà nước như thế nào?
Tội chiếm đoạt tài sản của công ty bị xử lý như thế nào?
Hết khả năng trả tiền có phải lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngân hàng?

...

Lê Minh Công

Với bề dày kinh nghiệm hơn 15 năm trong ngành tư vấn pháp luật, Luật sư tranh tụng tại Tòa án, Ông Lê Minh Công đã dẫn dắt DFC trở thành một thương hiệu uy tín và chất lượng cho người dân và là một trong những công ty đi đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn luật qua tổng đài.

Xem thêm tôi: Youtube | Facebook