Mức án phí ly hôn mới nhất là bao nhiêu?

15:05 - 08/11/2019

Ly hôn là kết quả không mong muốn của một cuộc hôn nhân mà mục đích của nó không đạt giữa hai bên nam và nữ. Hiện nay, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự thì việc giải quyết yêu cầu ly hôn thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân. Thông thường khi ly hôn thì các bên đương sự phải nộp một khoản phí cho Tòa án để giải quyết vấn đề ly hôn gọi là án phí. Vậy, án phí ly hôn là gì? Những vấn đề cần lưu ý khi nộp án phí ly hôn là gì,nộp án phí ly hôn bao nhiêu tiền?,  Chúng tôi – đội ngũ chuyên viên về vấn đề ly hôn của Công ty tư vấn Luật DFC xin gửi đến bạn bài viết để giải quyết vấn đề ngay sau đây:

Nếu quý khách có nhu cầu tư vấn cụ thể về vấn đề ly hôn có thể liên hệ tổng đài tư vấn luật hôn nhân gia đình 1900.6213 ấn phím 2 để được các luật sư của DFC tư vấn 1 cách cụ thể nhất.

Căn cứ pháp lý

  • Căn cứ vào Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ vào Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH;
  • Căn cứ vào Luật Phí và án phí năm 2015;
  • Căn cứ vào Luật người cao tuổi năm 2009.

Nội dung tư vấn

1. Án phí ly hôn là gì? Án phí ly hôn có ý nghĩa gì?

Án phí ly hôn là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải trả cho Tòa án Nhân dân có thẩm quyền để bù đắp các chi phí mà cơ quan này đã chi khi ra bản án ly hôn hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Vụ án ly hôn là một trong những lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo thủ tục xét xử sơ thẩm, phúc thẩm thì đương sự của vụ án ly hôn phải nộp án phí ly hôn cho Tòa án.

Khi ly hôn, dù ở trường hợp thuận tình hay đơn phương ly hôn thì các bên khi nộp đơn khởi kiện phải nộp trước một khoản án phí được gọi là tạm ứng án phí cho cơ quan Thi hành án Dân sự sau đó cầm biên lai thu tiền sang nộp lại cho Tòa án Nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn ấy. Điều này có ý nghĩa quan trọng bởi nếu không nộp biên lai thu tiền cho Tòa án thì Tòa án sẽ không thụ lý đơn khởi kiện của bạn vì là một trong các điều kiện để Tòa án thụ lý đơn khởi kiện và đưa vụ tranh chấp ly hôn ra xét xử.

2. Ai là người phải nộp án phí ly hôn khi ly hôn?

    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì: 

“4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.”

    Như vậy, khi ly hôn thì người phải chịu án phí ly hôn được quy định như sau:

  • Đối với trường hợp ly hôn đơn phương: nguyên đơn – người nộp đơn khởi kiện tới Tòa án là một trong hai bên vợ hoặc chồng phải chịu án phí sơ thẩm; không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Đối với trường hợp thuận tình ly hôn: mỗi bên đương sự (vợ và chồng) phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

3. Cách tính án phí ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành

    Theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH thì mức án phí ly hôn được chia làm 02 loại như sau:

  • Án phí ly hôn không có giá ngạch: tức án phí ở mức cố định. Trong đó việc giải quyết tranh chấp liên quan đến hôn nhân mà cụ thể ở đây là ly hôn mà không yêu cầu giải quyết về vấn đề tài sản hoặc thỏa thuận được với nhau về vấn đề tài sản mà không cần Tòa án xem xét, giải quyết.
  • Án phí ly hôn có giá ngạch: ngoài mức án phí cố định như trên thì phải cộng thêm % giá trị tranh chấp hoặc tài sản tranh chấp.

    Lưu ý:

  • Nếu vụ án ly hôn được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí mà các đương sự phải đóng chỉ còn bằng 50% so với mức án phí bình thường;
  • Mức tính tạm ứng án phí ly hôn cũng được tính dựa theo giá tài sản. Trong đó, giá trị tài sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định được ưu tiên đầu tiên trong việc làm cơ sở để tạm thu án phí.
  • Những căn cứ khác cũng được dựa vào để tính mức thu tạm ứng ly hôn về vấn đề tài sản theo thứ tự sau: doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp, giá trên tài liệu gửi kèm hồ sơ vụ án, giá thị trường tại thời gian và địa điểm xác định giá tài sản…

4. Đối tượng không phải nộp án phí khi ly hôn? Đối tượng được miễn án phí khi ly hôn? Đối tượng được giảm án phí khi ly hôn?

Quy định của pháp luật về tố tụng dân sự quy định một trong các bên đương sự phải nộp một khoản tiền gọi là án phí ly hôn cho Tòa án để giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, không phải trong tất cả các trường hợp thì các bên đương sự phải nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định mà còn có các trường hợp họ không phải nộp, được miễn toàn bộ hoặc giảm một phần án phí khi ly hôn  như sau:

4.1. Đối tượng không phải nộp án phí ly hôn

Theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH thì có 02 trường hợp cá nhân sẽ không phải nộp án phí, trong đó có án phí ly hôn cho Tòa án, cụ thể là:

  • Người bào chữa của bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc là người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.

4.2. Đối tượng được miễn án phí khi ly hôn

Miễn nộp án phí ly hôn là trường hợp những người theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự phải nộp án phí ly hôn nhưng do hoàn cảnh, điều kiện và do chính sách nhân đạo của Nhà nước mà không đủ khả năng thực hiện nên được miễn. Trước đây chỉ có cá nhân, hộ gia đình thuộc hộ nghèo mới được miễn nộp án phí. Bắt đầu từ 01/01/2017 có 10 nhóm đối tượng sau được miễn nộp án phí nữa gồm:

  • Người cao tuổi: Theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, không còn khả năng lao động và là đối tượng cần được xã hội giúp đỡ;
  • Trẻ em;
  • Người khuyết tật;
  • Người có công với cách mạng;
  • Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ;
  • Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội…
  • Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
  • Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín.

4.3. Đối tượng được giảm án phí khi ly hôn

Trước đây luật chỉ quy định người có khó khăn về kinh tế đã có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người này cư trú thì được miễn một phần án phí, lệ phí. Hiện nay, điều kiện để được giảm án phí, lệ phí đã có sự thay đổi mới. Theo đó, chỉ khi có xác nhận một người gặp sự kiện bất khả kháng khiến không đủ tài sản để nộp án phí, lệ phí thì mới được giảm 50% mức đóng án phí, lệ phí theo quy định mà người đó phải nộp.

Sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự là “sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.” (Điều 156 của Bộ luật Dân sự năm 2015).

5. Danh mục án phí ly hôn theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, mức án phí khi ly hôn cụ thể như sau, gồm án phí ly hôn chia tài sản, tranh chấp tài sản, án phí ly hôn đơn phương mức án phí ly hôn thuận tình.

 

Về phần án phí ly hôn đơn phươngmức án phí ly hôn thuận tình không có tranh chấp tài sản, đều áp dụng mức phí là 300.000 vnd trên 1 vụ việc.

Nộp án phí ly hôn ở đâu? Bạn sẽ phải nộp án phí tại tòa án nơi giải quyết ly hôn của bạn.

Hy vọng bài viết trên hữu ích với bạn. Trân trọng!

Thủ tục kết hôn và ly hôn với chồng là người Hàn Quốc
Độ tuổi kết hôn được cho phép ở việt nam là bao nhiêu
Chuyên gia tâm lý hôn nhân gia đình hàn đầu hiện nay
Luật hôn nhân gia đình năm 2018 sửa đổi và bổ sung những gì
Những điều cần biết về quyền nuôi con khi ly hôn