Những điều cần biết về quyền nuôi con khi ly hôn

11:31 - 07/11/2019

Ly hôn là kết quả của một cuộc hôn nhân mà người trong cuộc không ai mong muốn. Vấn đề ly hôn có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng vấn đề cơ bản là vợ chồng không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân đặt ra không thực hiện được. Ly hôn ảnh hưởng không chỉ đến vấn đề của hai cá nhân mà còn ảnh hưởng đến những người con chung của họ. Vậy việc giành quyền nuôi con sau khi ly hôn được pháp luật quy định như thế nào? Công ty tư vấn Luật DFC xin giải đáp thắc mắc của bạn ngay sau đây.

Hoặc quý khách có thể liên hệ tổng đài tư vấn tư vấn ly hôn 1900.6213 để được tư vấn quyền nuôi con sau ly hôn hoặc những vấn đề liên quan đến hôn nhân gia đình. 

Căn cứ pháp lý

  • Căn cứ vào Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • Căn cứ vào Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
  • Căn cứ vào Nghị định số 167/2013/NĐ – CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

1. Những trường hợp giành quyền nuôi con hiện nay

1.1. Trường hợp không đăng ký kết hôn ở cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Theo Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, khi nam nữ đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không thực hiện việc đăng ký kết hôn ở cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng – nghĩa là họ không được coi là vợ chồng.

 

Tuy nhiên, về quyền và nghĩa vụ của hai người đối với con thì họ có những quyền và nghĩa vụ như vợ chồng đối với con. Cụ thể, theo quy định tại Điều 15 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì quyền và nghĩa vụ giữa nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì được giải quyết theo quy định của luật quyền nuôi con khi ly hôn này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con.

1.2. Trường hợp đăng ký kết hôn ở cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Nam nữ được công nhận sẽ trở thành vợ chồng với nhau nếu họ đáp ứng đủ những điều kiện sau:

Về điều kiện về kết hôn: được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên; nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc nam và nữ kết hôn là sự tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều 5 của Luật này;

Về điều kiện thực hiện việc đăng ký kết hôn: việc đăng ký kết hôn phải được thực hiện tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì họ mới phát sinh quan hệ vợ - chồng. Họ có những quyền và nghĩa vụ vợ - chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Đối với vấn đề giành quyền nuôi con chung sau ly hôn thì vợ và chồng có thể tự thỏa thuận với nhau. Nếu không tự thỏa thuận được hoặc thỏa thuận không thành thì họ có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết vấn đề này.

2. Cha hoặc người mẹ giành được quyền nuôi con khi ly hôn trong trường hợp nào?

Theo quy định của pháp luật dân sự nói chung và pháp luật hôn nhân và gia đình nói riêng, Tòa án sẽ tôn trọng sự thỏa thuận của vợ chồng trước tiên, nghĩa là luôn dựa vào nguyên tắc thỏa thuận của hai bên để xem xét và quyết định là ai sẽ là người giành được quyền nuôi con sau ly hôn. Theo đó, sau khi ly hôn, hai bên có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con.

Tuy nhiên, trong trường hợp vợ chồng không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được với nhau thì Tòa án sẽ căn cứ vào các chứng cứ chứng minh của vợ và chồng để quyết định xem ai là người có môi trường tốt nhất với con để chỉ định người đó được quyền nuôi con sau ly hôn.

3. Tuổi của con có ảnh hưởng gì đến giành được quyền nuôi con khi ly hôn không?

Một trong những yếu tố giành quyền nuôi con sau khi ly dị giữa vợ và chồng khi ly hôn là vấn đề về tuổi của con. Vấn đề đó ảnh hưởng trong các trường hợp sau đây:

  • Theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, khi con chung của vợ chồng dưới 12 tháng tuổi thì chồng không được phép ly hôn. Đây là nội dung được quy định nhằm hạn chế quyền ly hôn của người chồng nhưng cũng nhằm mục đích bảo đảm quyền và lợi ích cho người vợ đang mang thai.
  • Với trường hợp giành quyền nuôi con trên 7 tuổi. Trong trường hợp quy định Khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì nếu con đủ 07 tuổi trở lên thì Tòa án phải xem xét nguyện vọng của người con ấy của hai vợ chồng. Cụ thể, Tòa án sẽ triệu tập hai vợ chồng và con chung, sau đó sẽ hỏi về nguyện vọng của cháu nhằm quyết định người được quyền nuôi cháu sau khi cha mẹ của cháu ly hôn;
  • Tại Khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về quyền nuôi con dưới 3 tuổi khi ly hôn nói chuẩn hơn là về việc giành quyền nuôi con dưới 36 tháng, thì nếu con dưới 36 tháng tuổi thì giao cho người mẹ trực tiếp nuôi. Tuy nhiên, trừ trường hợp các điều kiện người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. 

4. Những vấn đề cần chứng minh để giành được quyền nuôi con khi ly hôn

cách giành quyền nuôi con khi ly hôn hiệu quả nhất đó chính là, cha mẹ phải đưa ra những bằng chứng chứng minh mình có đủ các điều kiện kinh tế và tinh thần trước Tòa án để tạo cho con môi trường phát triển tốt nhất về mọi mặt: trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục…

  • Về điều kiện kinh tế: hai người phải chứng minh mình có đủ điều kiện về thu nhập, tài sản, nơi ở ổn định… Theo đó, vợ chồng sẽ phải cung cấp những bằng chứng liên quan đến thu nhập cá nhân, công việc của bản thân, đã từng bị xử phạt chế tài theo quy định của pháp luật chưa…
  • Về điều kiện tinh thần: phải chứng minh bản thân có đủ thời gian để ở bên con, chăm sóc, nuôi dưỡng con, luôn phải đặt con lên hàng đầu…

Ngoài ra, hai vợ chồng có thể cung cấp thêm các chứng cứ chứng minh người còn lại không đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để nuôi dạy con cái. Chẳng hạn như thường xuyên sử dụng bạo lực, không có thu nhập và công việc ổn định... để thể hiện mình có đủ điều kiện nuôi con.

5. Quyền của cha hoặc mẹ sau khi ly hôn

 Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyết định của Tòa án – nghĩa là việc sống với người còn lại của người con. Vợ hoặc chồng không giành được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ cấp dưỡng và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

5.1. Quyền và nghĩa vụ thăm nom con cái sau khi ly hôn

Mặc dù không được trực tiếp nuôi con nhưng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người này cùng với tôn trọng tình cảm cha mẹ con cái được pháp luật bảo vệ, người không nuôi con được quyền thăm nom con cái mà không ai được cản trở.

Tuy nhiên, nếu việc thăm nom con nhằm cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người có trách nhiệm nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người kia. Cụ thể, theo quy định tại Điều 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì trong những trường hợp sau đây sẽ bị Tòa án hạn chế quyền thăm nom con như sau:

  • Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý;
  • Có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
  • Phá tài sản của con;
  • Có lối sống đồi trụy;
  • Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

5.2. Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con

Không chỉ có quyền thăm con mà người không trực tiếp nuôi nấng con cái còn có quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con để san sẻ một phần gánh nặng về tiền bạc đối với người nuôi con.

Về mức cấp dưỡng vẫn sẽ do hai bên thỏa thuận căn cứ vào nhiều điều kiện ( chẳng hạn như về thu nhập thực tế, khả năng tài chính của người cấp dưỡng cũng như nhu cầu chi tiêu của người con.

Khi không thỏa thuận được với nhau và các bên có yêu cầu về mức cấp dưỡng cho con trong yêu cầu ly hôn thì Tòa án mới xem xét và quyết định áp dụng mức cấp dưỡng cho các bên. Trên thực tế thì Toà án thường ấn định mức cấp dưỡng trong khoảng từ 15-30% mức thu nhập của người cấp dưỡng.

6.Thay đổi người nuôi con sau khi có quyết định của Tòa án 

Vấn đề quyền được nuôi con không phải lúc nào cũng là cố định. Trong các trường hợp được quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 sau đây có thể được thay đổi người nuôi con sau khi Tòa án đã có quyết định:

  • Khi cha mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người nuôi con;
  • Nếu con trên 7 tuổi thì khi đổi người nuôi con phải hỏi ý kiến của con;
  • Cha hoặc mẹ có quyền yêu cầu nếu thấy người còn lại không còn đủ khả năng và điều kiện để chăm sóc và mang đến cho con lợi ích tốt nhất nữa;
  • Trường hợp cả cha hoặc mẹ đều không có đủ cơ sở để nuôi dạy con tốt nhất  thì Tòa án Nhân dân sẽ quyết định trao quyền nuôi con cho người giám hộ được Tòa án chỉ định.

Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cũng quy định các cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ.

7. Xử phạt những vi phạm sai phạm về quyền nuôi con sau ly hôn

7.1. Về xử lý vi phạm hành chính

Theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực hôn nhân gia đình thì người nào có hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa cha, mẹ và con thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 300 nghìn đồng.

Đối với hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn, giữa cha mẹ và con sau khi ly hôn thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 300 nghìn đồng.

7.2. Về xử lý hình sự

Khi tính chất và mức độ nghiêm trọng hơn khi đã có quyết định của Tòa án yêu cầu cha hoặc mẹ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nhưng không thực hiện bản án mặc dù có đủ điều kiện và đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thì có thể bị phạt tối đa 5 năm tù giam theo quy định tại Điều 380 Bộ luật Hình sự 2015.

Ngoài ra, nếu việc trốn tránh hoặc từ chối nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ khiến người con lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe thì có thể bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015.

Mẫu giấy ủy quyền nuôi con

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, việc để người khác nuôi con thay mình, chẳng hạn như người mẹ ủy quyền cho ông bà ngoại nuôi vì những lý do chính đáng thì cần phải có mẫu giấy ủy quyền.

Nội dung mẫu giấy ủy quyền bao gồm những nội dung chính như sau:

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…..……, ngày… tháng … năm …

GIẤY ỦY QUYỀN

  1. BÊN ỦY QUYỀN

Họ và tên: ……………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………...

Số CMND:…………………  Cấp ngày ………………… Nơi cấp; ………………

Quốc tịch: …………………………………………………………………………..

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

Họ và tên: …………………………………………………………………………...

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………...

Số CMND: ………………… Cấp ngày: ……………… Nơi cấp:………………….

Quốc tịch: …………………………………………………………………………...

II. NỘI DUNG ĐƯỢC ỦY QUYỀN

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Lời cam kết của hai bên: (…)

 

Bên được ủy quyền                                                                                   Bên ủy quyền

  (ký đủ họ và tên)                                                                                     (ký đủ họ và tên)        

 

Đơn xin giành quyền nuôi con

Đơn xin giành quyền nuôi con bao gồm những nội dung chính sau:

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………., ngày … tháng … năm …

ĐƠN XIN GIÀNH QUYỀN NUÔI CON

(V/v: Trong vụ án ly hôn với anh/chị ............. được TAND huyện (quận) ……….. thụ lý số ………)

Kính gửi: TAND huyện (quận)/tỉnh/thành phố: ………………………………………….…………. 

Tôi tên là: ………………………………………………………………………………………………………………

Sinh: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Số CMND: ……………… Ngày cấp: ………………………………. Nơi cấp: …………………………….

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………………..

Lý do viết đơn: .....................................................................................................

Lời cam kết của bạn (…)

                                                                                                                               Người làm đơn

      (ký đủ họ và tên)

Thủ tục kết hôn và ly hôn với chồng là người Hàn Quốc
Độ tuổi kết hôn được cho phép ở việt nam là bao nhiêu
Chuyên gia tâm lý hôn nhân gia đình hàn đầu hiện nay
Luật hôn nhân gia đình năm 2018 sửa đổi và bổ sung những gì
Mức án phí ly hôn mới nhất là bao nhiêu?